Tình hình thực hiện phát triển kinh tế-xã hội năm 2008

Báo cáo Tổng kết công tác năm 2007, triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải
07/08/2010 11:48:00

 

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

_____________________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2008

 
BÁO CÁO

TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2007

 TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH NĂM 2008

Năm 2007 là năm thứ hai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 và thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nghị quyết của Quốc hội khoá XI, Đảng và nhà nước tiếp tục ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng trong đó có giao thông vận tải. Năm 2007 là năm nền kinh tế nước ta đạt mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 10 năm qua, đất nước đã đạt được những thành tựu và tiến bộ mới trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Trong thành công chung của cả nước có sự đóng góp của ngành giao thông vận tải.

Tuy nhiên, năm 2007 vẫn là một năm khó khăn đối với Ngành. Việc giá cả vật liệu xây dựng, xăng dầu, nhựa đường liên tục biến động ảnh hưởng lớn đến lĩnh vực vận tải và đầu tư xây dựng cơ bản, cùng với việc triển khai đồng thời nhiều dự án lớn gây ra sự mất cân đối giữa cung và cầu về vật liệu tạo nên nhiều khó khăn trong việc quản lý giá, chậm tiến độ và tăng tổng mức đầu tư của dự án; những khó khăn về cơ chế chính sách do những quy định cũ, lạc hậu chưa được sửa đổi kịp thời; các văn bản mới ban hành nhưng thiếu đồng bộ, thống nhất, chưa phù hợp với thực tế trong quá trình áp dụng đối với đầu tư xây dựng giao thông. Sau gần 2 năm kiến nghị, làm việc với các Bộ, ngành liên quan, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đến nay hàng loạt những vướng mắc về thể chế chính sách đã từng bước được Chính phủ giải quyết, tuy nhiên cần có thời gian để triển khai, áp dụng vào thực tế. Bên cạnh đó khó khăn về tài chính của các doanh nghiệp xây dựng giao thông kéo dài từ nhiều năm qua lại tiếp tục nặng nề hơn mà vẫn chưa có biện pháp hữu hiệu để giải quyết, ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng của công trình và đời sống của người lao động, việc nợ lương, nợ bảo hiểm xã hội là phổ biến. Trong năm 2007, tình hình bão lũ diễn biến phức tạp, cùng với mưa lớn liên tiếp đã gây ra lụt lội kéo dài ở các tỉnh miền Trung làm ách tắc giao thông, gây thiệt hại nặng nề cho hệ thống hạ tầng giao thông.

Trong hoàn cảnh khó khăn như vậy, lãnh đạo Bộ GTVT cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên chức, lao động ngành GTVT đã phát huy truyền thống "Dũng cảm, thông minh, sáng tạo", có nhiều cố gắng vượt qua các khó khăn, trở ngại để hoàn thành nhiệm vụ.

Phần thứ nhất

TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2007

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHỦ YẾU NĂM 2007

1. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án; phổ biến pháp luật; kiểm tra việc thực hiện pháp luật

Năm 2007, tất cả 06 Nghị định và các văn bản dưới luật khác hướng dẫn thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (sửa đổi) đã được ban hành đầy đủ, đúng hạn, bảo đảm kịp thời khi Luật có hiệu lực thi hành. Ngoài ra, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành 03 Nghị định, 01 Nghị quyết và 01 Quyết định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước ngành giao thông vận tải.

Bộ GTVT đã cơ bản hoàn thành các đề án đăng ký trong Chương trình công tác của Chính phủ năm 2007, bảo đảm chất lượng (chi tiết xem Phụ lục 1). Bộ trưởng Bộ GTVT cũng đã ký ban hành theo thẩm quyền 64 Quyết định, 17 Chỉ thị, ban hành và liên tịch ban hành 05 Thông tư (chi tiết xem Phụ lục 2) để thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành cũng như thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ, Ban Chấp hành TW Đảng. Đến nay ngành GTVT đã có một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ góp phần từng bước nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của ngành.

Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện thường xuyên, liên tục từ cán bộ công nhân viên chức trong ngành, học sinh, sinh viên, các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải đến người dân tham gia giao thông. Hình thức tuyên truyền, phổ biến đa dạng, phong phú; tổ chức nhiều Hội nghị tập huấn và các cuộc thi tìm hiểu pháp luật về an toàn giao thông. Bộ Giao thông vận tải cũng đã phối hợp có hiệu quả với các cơ quan thông tin, các báo đài ở Trung ương và địa phương thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao thông vận tải trên các phương tiện thông tin đại chúng. Xây dựng trang tra cứu văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải trên Website của Bộ, phục vụ tốt nhu cầu tra cứu, hỏi đáp của các tổ chức, cá nhân, đây là một hình thức phổ biến pháp luật hiệu quả, tiết kiệm chi phí. Kết quả là các nội dung pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về giao thông vận tải đi vào đời sống, được nhân dân hưởng ứng, điển hình là đã góp phần vào sự thành công trong việc thực hiện chính sách bắt buộc đội mũ bảo hiểm đối với những người đi mô tô, xe máy và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật khi tham gia giao thông của người dân.

Thường xuyên tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Bộ ban hành liên quan đến các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ bản, đăng ký, đăng kiểm, cấp các loại giấy phép trong lĩnh vực giao thông vận tải... để kịp thời điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp với các quy định mới của pháp luật và tình hình thực tế, quyết định bãi bỏ các văn bản không còn phù hợp, gây khó khăn về thủ tục cho người dân và doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh. Kết quả đã kiểm tra được 17 văn bản quy phạm pháp luật, phát hiện 3 văn bản vi phạm quy định về hình thức, 6 văn bản vi phạm về thẩm quyền, 2 văn bản vi phạm quy định về trình tự, thủ tục ban hành và đã được xử lý theo quy định. 61 văn bản khác đang tiếp tục được kiểm tra, xử lý.

Năm 2007, công tác kiểm tra việc thực hiện pháp luật của Bộ GTVT đã có nhiều chuyển biến và đạt được một số kết quả nhất định. Qua hoạt động kiểm tra đã giúp các cơ quan tham mưu nắm bắt được tình hình thực hiện pháp luật tại các cơ sở, địa phương, giải đáp thắc mắc về pháp luật cho các doanh nghiệp, cá nhân kịp thời, từ đó tiếp tục nghiên cứu, tham mưu hoàn thiện chính sách, quy định của pháp luật, bảo đảm sự phù hợp với tình hình thực tế và tính khả thi của pháp luật.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch phát triển GTVT

Trong năm 2007 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt 04 quy hoạch; đã trình Chính phủ 06 đề án quy hoạch; tiếp tục giải trình với các cơ quan thẩm định các đề án quy hoạch đã trình Thủ tướng Chính phủ từ các năm trước. Đã thực hiện rà soát, cập nhật, điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch cho sát với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và đối với từng địa phương. Chất lượng lập quy hoạch đã được nâng cao, bám sát thực tế hơn, khả thi hơn, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư. Bộ GTVT đã chỉ đạo thực hiện tốt công tác quản lý, kiểm tra thực hiện quy hoạch, các dự án đều phải phù hợp với quy hoạch được phê duyệt.

3. Công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông

Trước tình hình tai nạn giao thông diễn biến phức tạp, ngay từ đầu năm 2007 Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương phải có các giải pháp quyết liệt nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông cả 3 chỉ tiêu. Bộ GTVT đã xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 về các giải pháp cấp bách nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông và Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14/09/2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đ­ường bộ; phối hợp với Ủy ban an toàn giao thông quốc gia hoàn chỉnh Đề án tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông đến năm 2010. Hiện nay, Bộ đang phối hợp với Uỷ ban an toàn giao thông Quốc gia xây dựng Chiến lược bảo đảm trật tự an toàn giao thông quốc gia đến năm 2020 để trình Thủ tướng Chính phủ vào quý I/2008.

Thực hiện Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, Bộ GTVT đã ban hành nhiều văn bản để triển khai như: Kế hoạch số 4359/BGTVT-VT ngày 13/7/2007 thực hiện Nghị quyết 32/2007/NQ-CP; Chị thỉ số 09/CT-BGTVT ngày 16/7/2007 tăng cường thanh tra chuyên ngành về công trình đường bộ nhằm góp phần bảo đảm trật tự an toàn giao thông; Ban Cán sự Đảng Bộ GTVT đã có văn bản số 24/BCS-BGTVT ngày 26/7/2007 gửi các đồng chí Bí thư Thành ủy, tỉnh ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc tăng cường công tác lãnh đạo đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Bộ GTVT đã tổ chức 05 hội nghị chuyên đề tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP trên toàn quốc về các lĩnh vực cụ thể như: Công tác thanh tra giao thông; công tác đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe; công tác đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ; công tác bảo dưỡng, duy tu đường bộ và cầu yếu; công tác quản lý vận tải khách liên tỉnh. Đồng thời, Bộ GTVT đã tổ chức 8 đoàn do lãnh đạo Ủy ban An toàn giao thông quốc gia và Bộ GTVT làm Trưởng đoàn tiến hành kiểm tra việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP của Chính phủ tại các địa phương. Bộ đã chủ động phối hợp chặt chẽ với các địa phương thực hiện các biện pháp tăng cường bảo đảm an toàn giao thông, kiềm chế tai nạn giao thông, khắc phục ùn tắc giao thông ở thủ đô Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.

Trong phạm vi trách nhiệm của mình, các cơ quan, đơn vị trong ngành giao thông vận tải đã làm tốt các công việc sau đây:

a. Công tác đăng kiểm:

Hệ thống các trung tâm đăng kiểm ngày càng được trang bị hiện đại, đội ngũ đăng kiểm viên có năng lực, trình độ cùng với hệ thống các tiêu chuẩn, quy định tương đối đồng bộ đã nâng cao chất lượng kiểm định phương tiện, giảm thiểu những hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp; phương tiện tham gia giao thông đã có chất lượng tốt hơn, đẹp hơn, an toàn hơn và ít tai nạn do nguyên nhân kỹ thuật (số lượng các tai nạn do nguyên nhân lỗi kỹ thuật của phương tiện ngày càng giảm, theo thống kê chỉ có 0,3% tai nạn do lỗi kỹ thuật của phương tiện).

Thực hiện chủ trương xã hội hóa đăng kiểm phương tiện xe cơ giới đường bộ, bước đầu các Trung tâm này đã đi vào hoạt động tốt, huy động được nguồn vốn từ các thành phần kinh tế trong xã hội, giảm áp lực về đăng kiểm tại các thành phố lớn.

Bộ GTVT đã phối hợp với Bộ Công an, các địa phương thực hiện quyết liệt việc loại bỏ xe hết niên hạn sử dụng và nâng cao chất lượng kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ.

b. Giao thông đường bộ:

Xử lý các vị trí hay xảy ra tai nạn giao thông (các điểm đen, những đoạn đường cong bị che khuất tầm nhìn trên hệ thống quốc lộ, các điểm đường bộ giao cắt với đường sắt quốc gia); rà soát, bổ sung hoàn thiện hệ thống các biển báo hiệu đường bộ; phối hợp với các địa phương về quản lý, bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường bộ, xử lý các trường hợp vi phạm. Đến hết năm 2007, đã hoàn thành làm mới 20 cầu /32 cầu yếu ưu tiên giai đoạn 1.

Để tăng cường công tác quản lý nhà nước, Bộ GTVT đã tổ chức Hội nghị toàn quốc về nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe. Qua đó đã đánh giá: chất lượng đào tạo được nâng cao, các cơ sở đào tạo đã đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy và công tác quản lý học viên; công tác sát hạch lái xe đã có bước chuyển biến tích cực, đến nay đã đưa vào hoạt động 38 Trung tâm sát hạch lái xe ô tô đạt tiêu chuẩn vào hoạt động trên toàn quốc và đã hướng dẫn các địa phương đưa thí sinh về sát hạch tại các trung tâm này; công tác cấp, đổi giấy phép lái xe đã đi vào nề nếp, các Sở GTVT (GTCC) đã cải tiến thủ tục nên rút ngắn thời gian cấp, đổi giấy phép, tạo thuận lợi cho người dân. Bên cạnh đó, chỉ ra những thiếu sót, tồn tại và đề ra các giải pháp khắc phục để gắn công tác quản lý, đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe với công tác nâng cao chất lượng, hiệu quả vận tải và bảo đảm an toàn trong vận tải đường bộ.

Đồng thời đã triển khai thực hiện Đề án tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ lái xe ôtô; sắp tới Bộ GTVT sẽ ban hành "Quy định về điều kiện và trách nhiệm quản lý đối với lái xe kinh doanh vận tải".

Quy định bắt buộc đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe gắn máy đã được người dân đồng tình ủng hộ, chấp hành nghiêm túc trên phạm vi toàn quốc; đây là thành công của việc triển khai đồng bộ, quyết liệt công tác tuyên truyền, giáo dục và kiểm tra, xử lý của các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương. Môt số cơ quan báo chí cũng chọn việc thực hiện thành công quy định bắt buộc đội mũ bảo hiểm là là 1 trong 10 sự kiện của năm 2007.

c. Giao thông đường thủy nội địa: Tăng cường quản lý, kiểm tra phương tiện thủy nội địa, đặc biệt là phương tiện chở khách ngang sông và phương tiện gia dụng; triển khai cuộc vận động "người đi đò mặc áo phao"; xử lý kiên quyết các trường hợp vi phạm Luật Giao thông đường thủy nội địa. Làm tốt công tác điều tiết, cứu nạn tại các trọng điểm trong mùa mưa bão. Đã hoàn thành tổng điều tra phương tiện thuỷ và người lái, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp cho việc đăng ký, đăng kiểm, đào tạo thuyền viên cho giai đoạn hiện nay.

d. Giao thông đường sắt: Thực hiện giải pháp về nâng cao điều kiện đường ngang và xóa đường ngang trái phép nhằm đảm bảo an toàn giao thông; cải thiện một số đ­ường ngang nguy hiểm; triển khai tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt.

e. An ninh, an toàn hàng không: Thực hiện nghiêm các quy chế, quy trình về an ninh, an toàn hàng không, tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, khai thác tàu bay, cấp phép hành nghề nhân viên hàng không. Thực hiện các biện pháp khắc phục các khiếm khuyết về an ninh hàng không trong công tác kiểm tra, soi chiếu hành khách, hành lý hàng hóa đảm bảo an ninh cho các chuyến bay.

f. An toàn hàng hải, tìm kiếm cứu nạn:

Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát các hoạt động hàng hải, xử lý nghiêm những hành vi vi phạm, qua kiểm tra đã phát hiện 346 lượt tàu nước ngoài có khiếm khuyết và lưu giữ 21 tàu. Hệ thống đài thông tin duyên hải khai thác có hiệu quả, cung cấp thông tin an toàn, dự báo thời tiết biển và tìm kiếm cứu nạn kịp thời, chính xác. Ba Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn ở 3 khu vực đã thường trực 24/24 giờ hàng ngày, kịp thời xử lý các sự cố, tai nạn hàng hải, đặc biệt trong mùa bão lũ.

Đội tàu biển Việt Nam đã và đang được cải thiện về chất lượng và số lượng, các tàu biển Việt Nam bị lưu giữ ở các cảng nước ngoài ngày càng giảm. Năm 2007 chỉ có 25 lượt tàu bị lưu giữ trên tổng số 444 lượt tàu được kiểm tra tại các cảng nước ngoài, chiếm tỷ lệ 5,6%.

Số liệu về tai nạn giao thông: Sau nhiều tháng tai nạn giao thông tăng liên tục thì từ tháng 8/2007 tai nạn đã giảm so với những tháng cùng kỳ năm 2006. Theo thống kê, tai nạn giao thông 6 tháng cuối năm 2007 so với 6 tháng cuối năm 2006 giảm 7,3 % về số vụ, giảm 4,9% về số người bị chết và giảm 14,2% về số người bị thương (trong khi đó 6 tháng cuối năm 2006 so với 6 tháng cuối năm 2005 tăng 6,7% về số vụ, tăng 14,7% về số người bị chết và giảm 1,4% về số người bị thương); tính cả năm 2007 so với năm 2006 giảm 2,2 % về số vụ, tăng 1,1% về số người bị chết và giảm 6% về số người bị thương (trong khi đó năm 2006 so với năm 2005 tăng 0,8% về số vụ, tăng 10,8% về số người bị chết và giảm 6,1% về số người bị thương). Riêng về tai nạn giao thông đường bộ, nếu tính theo số vụ trên 10.000 phương tiện cơ giới thì năm 2007 xảy ra 6,32 vụ - 5,66 người chết - 4,65 người bị thương (tốc độ tăng trưởng phương tiện cơ giới đường bộ năm 2007 so với năm 2006 là 16,3%, trong đó ô tô tăng 13,5%, mô tô tăng 16,4%); năm 2006 xảy ra 7,2 vụ - 6,3 người chết - 5,7 người bị thương (tốc độ tăng trưởng phương tiện cơ giới đường bộ năm 2006 so với năm 2005 là 15,4%, trong đó ô tô tăng 9,2%, mô tô tăng 15,7%). Trong điều kiện phát triển quá nhanh về số lượng phương tiện, trong khi cơ sở hạ tầng giao thông phát triển chậm, việc kiềm chế và giảm được tốc độ gia tăng tai nạn giao thông cả năm 2007, đặc biệt là kết quả 6 tháng cuối năm, sau khi Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP được triển khai là một thành công. Có được kết quả này là nhờ sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, cố gắng và nỗ lực của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến địa phương trong việc thực hiện Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông. Tuy vậy, tình hình tai nạn giao thông vẫn còn diễn biến phức tạp. Để những kết quả ban đầu về kiềm chế tai nạn giao thông trở nên bền vững, cần có sự quan tâm, chỉ đạo thường xuyên của cả hệ thống chính trị.

4. Vận tải và dịch vụ

Trong năm 2007, thời tiết diễn biến phức tạp, miền Bắc hạn hán, các tỉnh miền Trung và miền Nam mưa lũ liên tục, kéo dài. Mặt khác, giá nhiên liệu và các chi phí có liên quan đến hoạt động vận tải đều tăng, cộng thêm dịch cúm gia cầm và dịch lở mồm long móng gia súc..., do đó các doanh nghiệp vận tải trong nước gặp rất nhiều khó khăn, nhưng ngành giao thông vận tải đã đáp ứng được nhu cầu vận tải trong và ngoài nước, kể cả các dịp lễ, Tết, thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng; giá cước vận tải trên thị trường tương đối ổn định, có tăng nhưng không đột biến, nhìn chung được xã hội chấp nhận, góp phần ổn định sản xuất, phục vụ tăng trưởng kinh tế đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế.

Tổng sản lượng vận tải năm 2007 đạt 356,6 triệu tấn hàng – 107,4 tỷ T.Km tăng tương ứng 9,3% và 14,5% so với năm 2006; vận tải hành khách đạt 1.479 triệu lượt khách – 62,8 tỷ HK.Km tăng tương ứng 9,1% và 9,4% so với năm 2006.

a. Vận tải đường bộ:

Đã tổ chức thành công Hội nghị kiểm điểm đánh giá kết quả 3 năm thực hiện Chỉ thị số 01/2004/CT-TTg ngày 02/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh hoạt động vận tải khách liên tỉnh bằng ôtô. Bộ đã phối hợp với các địa phương, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự tổ chức triển khai đồng bộ, rộng khắp, kiên quyết xử lý kịp thời các hành vi vi phạm. Đến nay, trật tự vận tải khách đã được cải thiện; đã hạn chế được tình trạng lái xe thông đồng với các cơ sở dịch vụ dọc đường ép khách ăn uống với giá cao, hành hung khách, sang bán khách dọc đường... Tuy nhiên, những hiện tượng trên đôi khi vẫn còn diễn ra. Nguyên nhân là do sự phối hợp giữa các ngành và địa phương trong thực hiện nhiệm vụ còn chưa chặt chẽ, thường xuyên, biện pháp chưa quyết liệt; một số bến xe còn buông lỏng khâu kiểm tra khi làm thủ tục cho xe xuất bến. Đã định hướng để khuyến khích các tỉnh phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt một cách đồng bộ; mở rộng quy mô và chất lượng phục vụ của loại hình xe buýt; kéo dài các tuyến xe buýt từ các đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh tới các đô thị liền kề.

Trong năm 2007, ngành đường bộ vận chuyển được 191,9 triệu tấn hàng - 15,4 tỷ T.Km, đạt mức tăng tương ứng 11,2% và 10,0% so với cùng kỳ năm 2006. Về hành khách vận chuyển được 674,5 triệu lượt hành khách - 25,7 tỷ HK.Km, đạt mức tăng tương ứng 7,9% và 7,2% với cùng kỳ năm 2006. Lý do chính đạt được mức tăng trưởng như trên là do các doanh nghiệp vận tải ô tô đã nhanh chóng đổi mới tổ chức và quản lý, tổ chức lại bộ máy gọn nhẹ, có hiệu lực; đổi mới từng bước cơ cấu đoàn xe; đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá phương thức vận tải; các bến xe đã được củng cố, trật tự vận tải đã bước đầu đi vào nề nếp; các chủ phương tiện chủ động hợp đồng khứ hồi, nâng cao chất lượng phục vụ trong vận tải hành khách nói riêng và vận tải ô tô nói chung.

b. Vận tải đường biển:

Hàng thông qua cảng biển đạt 181,116 triệu tấn tăng 17,23% so với năm 2006, hàng container thông qua cảng biển đạt 4,48 triệu TEU tăng 31,23% so với năm 2006. Ngành đường biển vận chuyển được 70,8 triệu tấn hàng, tăng 20% so với năm 2006.

Trong năm 2007, đội tàu biển quốc gia đã được trẻ hóa, dịch vụ vận tải biển phát triển mạnh. Hiện đội tàu biển Việt Nam có 1.230 tàu (tăng 106 tàu so với năm 2006), với tổng trọng tải là 4,3 triệu DWT (tăng 560.000 DWT so với năm 2006).

c. Vận tải đường hàng không:

Số lượng hành khách thông qua các cảng hàng không đạt 20,1 triệu lượt hành khách, tăng 22% so với năm 2006. Hàng hoá, bưu kiện thông qua cảng hàng không đạt 385.200 tấn, tăng 21,5% so với năm 2006.

Đến tháng 12/2007, tổng số tàu bay của các hãng hàng không trong nước đang hoạt động là 72 chiếc (tăng 07 chiếc so với năm 2006) và đã vận chuyển được 9,3 triệu lượt hành khách tăng 19% so với năm 2006, vận chuyển được 151.600 tấn hàng hóa tăng 12% so với năm 2006. Trong năm 2007 có thêm nhiều hãng hàng không nước ngoài mới khai thác đến Việt Nam và nhiều hãng hiện đang khai thác mở thêm các đường bay mới cho thấy sự hấp dẫn của thị trường hàng không Việt Nam, đòi hỏi ngành hàng không tiếp tục phải tăng cường đầu tư phát triển mới đáp ứng với yêu cầu.

d. Vận tải đường sắt:

Tổng công ty Đường sắt Việt Nam vận chuyển được 8,9 triệu tấn hàng - 3,8 tỷ T.Km đạt 97,5% về tấn và tăng 11,3% về T.Km so với năm 2006. Số lượng hành khách là 11,4 triệu lượt hành khách – 4,6 tỷ HK.Km đạt 99,4% về hành khách và tăng 7,2% về HK.Km so với năm 2006. Doanh thu vận tải đạt 3.131 tỷ đồng, tăng 14,9% so với cùng kỳ năm 2006. Tổng công ty Đường sắt VN đã có các biện pháp tiếp thị, thu hút khách hàng; chính sách giá cước linh hoạt, khai thác các đoàn tàu chuyên tuyến mang lại hiệu quả khá tốt. Một số chân hàng truyền thống tiếp tục có mức tăng trưởng khá như Apatit, lương thực, hàng Bắc – Nam.

e. Vận tải đường thủy nội địa:

Sản lượng vận tải thuỷ nội địa ước đạt được 72 triệu tấn hàng - 9,4 tỷ T.Km đạt mức tăng tương ứng 9,0% và 8,0% so với cùng kỳ năm 2006. Vận tải hành khách đạt 208,0 triệu lượt hành khách - 8 tỷ HK.Km tăng tương ứng 6,4% và 5,3% so với cùng kỳ năm 2006. Đối với các mặt hàng truyền thống như: than điện, than chuyển tải, vật liệu xây dựng, lương thực thì vẫn giữ vững được thị phần. Nhiều đơn vị tiếp tục chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, có chính sách giá cước hợp lý, linh hoạt, tăng cường công tác tiếp thị để tìm kiếm khách hàng mới, khai thác được hàng hoá 2 chiều nên năng suất phương tiện tăng, chi phí tiêu hao nhiên liệu giảm nên mặc dù giá cước vận tải thấp nhưng vẫn duy trì được hoạt động của ngành. Ngoài ra còn đẩy mạnh và mở rộng các mặt sản xuất dịch vụ, tạo việc làm và tăng nguồn thu. Về vận chuyển khách, ngoài việc vận tải hành khách truyền thống thì vận tải khách bằng phương tiện có tốc độ cao với nhiều ưu điểm, đã phát triển không ngừng trên nhiều tuyến đường thủy nội địa trong phạm vi cả nước. Hiện nay, cả nước có hơn 30 tuyến vận tải với trên 100 tàu phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân.

5. Đầu tư xây dựng cơ bản

Năm 2007, toàn ngành thực hiện đạt 6.623 tỷ đồng (84,5% kế hoạch); giải ngân 7.226 tỷ đồng (84,3% kế hoạch), riêng các dự án Bộ GTVT trực tiếp quản lý năm 2007 thực hiện đạt 5.667 tỷ đồng (83% kế hoạch); giải ngân 6.094 tỷ đồng (80,6% kế hoạch). Các dự án trái phiếu Chính phủ thực hiện đạt 5.971,2 tỷ đồng (86,3% kế hoạch), giải ngân 6.011,3 tỷ đồng (86,8% kế hoạch) (theo báo cáo của các chủ đầu tư). Các dự án vay tín dụng thực hiện đạt 211,2 tỷ đồng, giải ngân 154,1 tỷ đồng. Các dự án BOT khối lượng thực hiện đạt 1.724 tỷ đồng, giải ngân đạt 732 tỷ đồng. Dự án tuyến cao tốc Sài Gòn - Trung Lương khối lượng thực hiện đạt 2.340 tỷ đồng, giải ngân đạt 2.150 tỷ đồng; tính từ đầu dự án khối lượng thực hiện đạt 5.703 tỷ đồng, giải ngân đạt 4.820 tỷ đồng.

Năng lực tăng thêm: làm mới, nâng cấp, cải tạo hơn 900 km đường bộ, xây dựng mới hơn 10.000m cầu; xây dựng 2.000m cảng biển với năng lực tăng thêm trên 8 triệu tấn/năm, nạo vét 2,6 triệu m3; đường sông chỉnh trị hơn 2.000m kè; đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ cảng hàng không Liên Khương.

Nâng cao hiệu quả đầu tư, chống thất thoát và lãng phí trong đầu tư

Thực hiện Nghị quyết số 03/2007/NQ-CP của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước, năm 2007, Bộ GTVT chỉ triển khai các dự án cân đối được nguồn vốn, tăng cường công tác quản lý đầu tư nhằm nâng cao chất lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ giải ngân các dự án đã có nguồn vốn. Đầu năm 2007 đã giải quyết được nợ khối lượng hoàn thành, không còn tình trạng đầu tư dàn trải.

Công tác chuẩn bị đầu tư luôn chủ động đi trước một bước và tranh thủ được ý kiến đóng góp của các Bộ, ngành và địa phương để kịp thời triển khai khi có vốn. Các dự án chuẩn bị đầu tư phù hợp với quy hoạch được duyệt. Quá trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư được thực hiện tuân thủ các quy định của quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, chỉ phê duyệt dự án cân đối được nguồn vốn.

Đối với các dự án có điều chỉnh, bổ sung đều phải thực hiện công tác giám sát đánh giá đầu tư trước khi điều chỉnh.

Bộ GTVT đã ban hành Quyết định số 581/QĐ-BGTVT ngày 19/3/2007 phân cấp quyết định đầu tư các dự án sử dụng ngân sách nhà nước, theo đó Bộ phân cấp cho các Cục quản lý nhà nước chuyên ngành, các Tổng công ty 91 quyết định đầu tư các dự án nhóm C; Quyết định số 59/2007/QĐ-BGTVT ngày 22/11/2007 quy định về phân cấp, uỷ quyền trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ GTVT quản lý; Quyết định số 64/2007/QĐ-BGTV ngày 28/12/2007 quy định về việc giao nhiệm vụ và ủy quyền cho Ban quản lý dự án trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do Bộ GTVT làm chủ đầu tư; Văn bản số 8453/BGTVT-CGĐ ngày 28/12/2007 về việc điều chỉnh giá hợp đồng các gói thầu xây dựng giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo Nghị định 99/2007/NĐ-CP và Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP.

Về chất lượng và tiến độ các dự án

Bộ GTVT đã chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện các dự án tuân thủ các qui định hiện hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Trong năm 2007, Bộ GTVT đã chỉ đạo các Chủ đầu tư, Ban QLDA tăng cường năng lực quản lý chất lượng trong thi công và nghiệm thu dự án; kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu (bao gồm cả nhà thầu chính và phụ), năng lực cũng như công tác tổ chức và triển khai của hoạt động tư vấn giám sát hiện trường; chú trọng công tác kiểm định chất lượng thi công của các đơn vị tư vấn kiểm định độc lập nhằm kịp thời phát hiện, xử lý những sai sót về chất lượng. Đồng thời, Bộ GTVT cũng chỉ đạo các doanh nghiệp xây dựng giao thông tăng cường nhân lực, vật tư thiết bị và mọi mặt nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công của dự án.

Trong quá trình triển khai thi công các dự án gặp nhiều vướng mắc liên quan đến cơ chế, chính sách về định mức, đơn giá; khó khăn về giải phóng mặt bằng. Bộ đã tập trung chỉ đạo tháo gỡ theo thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết, điều chỉnh, thay đổi một số nghị định, thông tư, nhiều quy định chồng lấn trách nhiệm, thiếu thực tiễn gây khó khăn khi thực hiện Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu… để đẩy nhanh tiến độ và chất lượng của các dự án.

6. Về công nghiệp giao thông vận tải

Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 20.490 tỉ đồng tăng 47% so với năm 2006, doanh thu đạt 17.800 tỉ đồng tăng 52,2% so với năm trước.

Trong đó:

- Công nghiệp tàu thuỷ đạt tốc độ tăng trưởng 67% về sản lượng và 76,2% về doanh thu so với năm 2006. Sản phẩm chủ yếu: Hoàn thành và bàn giao 2 tàu 53.000 DWT xuất khẩu cho chủ tàu Anh quốc; 7 tàu từ 10.500 DWT đến 22.500 DWT; 5 tàu từ 6.500 DWT đến 8.700 DWT.

- Công nghiệp cơ khí tăng trưởng 4,2% về sản lượng và 7,2% về doanh thu so với năm trước. Sản xuất 2.311 xe chở khách và xe buýt các loại; 9.866 xe tải các loại; 28 trạm trộn bê tông nhựa, bê tông xi măng, cấp phối; sản xuất và lắp ráp 70.095 xe gắn máy...

- Công nghiệp đường sắt chế tạo và lắp ráp 13 đầu máy mới, đóng mới 130 toa xe khách và xe hàng, đại tu 23 đầu máy, sửa chữa lớn 546 toa xe các loại ...

7. Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông; phòng chống lụt bão

a. Công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông

Đường bộ: Năm 2007, bão lũ xảy ra ở cả 3 miền, lưu lượng vận tải gia tăng với tốc độ lớn cả về số lượng xe chạy và tải trọng xe đã làm các tuyến đường nhanh bị hư hỏng, xuống cấp. Bằng sự quyết tâm của cán bộ công nhân viên toàn ngành đã đảm bảo giao thông liên tục, thông suốt trên các tuyến quốc lộ toàn quốc, không để ách tắc giao thông lâu ngày.

Bộ GTVT cũng như Cục Đường bộ VN thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu công trình giao thông; thành lập các Đoàn công tác tiến hành rà soát, kiểm tra cầu yếu trên các tuyến đường; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và các Sở GTVT (GTCC) chấn chỉnh lại công tác quản lý dữ liệu về cầu, đường nhằm tăng cường cho công tác quản lý được tốt hơn.

Bộ đã tổ chức Hội nghị toàn quốc về công tác quản lý và bảo trì đường bộ, qua đó đánh giá tổng quan công tác quản lý bảo trì đường bộ từ Bộ GTVT đến cấp tỉnh, huyện, xã; các đơn vị quản lý đường bộ đã có nhiều cố gắng bảo đảm cầu đường an toàn, êm thuận; tuy nhiên trong thực hiện còn nhiều vấn đề từ cơ chế, chính sách đến giải pháp thực hiện bị vướng mắc; công tác bảo trì đường bộ tại các cấp địa phương còn chưa đồng bộ, chưa được đầu tư đúng mức; công tác phối hợp bảo vệ hành lang an toàn giao thông, công trình giao thông còn thực hiện chưa tốt dẫn đến hiệu quả chưa cao. Hội nghị đã đề ra một số giải pháp cấp bách trước mắt để phối hợp, chấn chỉnh nhằm tăng cường chất lượng công tác quản lý, bảo trì đường bộ.

Hàng hải, đường thủy nội địa: Đã thường xuyên đảm bảo luồng tuyến thông suốt, báo hiệu đầy đủ theo diễn biến của luồng lạch, không để xảy ra ách tắc giao thông.

Đường sắt: Mặc dù vốn dành cho duy tu, sửa chữa rất hạn hẹp, nhưng Tổng công ty Đường sắt VN đã có nhiều cố gắng trong việc đảm bảo chất lượng kết cấu hạ tầng, một số tuyến đường sắt được củng cố, nâng cấp đáp ứng yêu cầu vận tải.

b. Công tác phòng chống lụt bão

Năm 2007, mưa lớn gây lũ, lụt đã xảy ra tại nhiều nơi ở nước ta, các cơn bão xảy ra liên tiếp với cường độ mạnh và diễn biến rất phức tạp, gây thiệt hại nghiêm trọng về người, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải. Cơn bão số 2 và số 5 đổ bộ vào các tỉnh miền Trung và ảnh hưởng tới cả một số tỉnh phía Bắc; các đợt lũ lụt liên tiếp, kéo dài nhiều ngày trên diện rộng xảy ra trong tháng 10, tháng 11 tại các tỉnh miền Trung làm thiệt hại nặng nề đến cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, gây ra lũ, lụt, sụt lở ách tắc giao thông trên các tuyến đường bộ, trên các tuyến đường sắt Bắc – Nam, Hà Nội – Lào Cai; ách tắc trên các tuyến đường sông; bồi lấp luồng và gây thiệt hại hệ thống bảo đảm an toàn hàng hải.

Bộ Giao thông vận tải đã chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trong ngành có phương án chuẩn bị sẵn sàng phòng chống lụt bão và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện của các đơn vị và khi lụt bão xảy ra, lãnh đạo Bộ, lãnh đạo các đơn vị liên quan đã có mặt tại hiện trường trực tiếp chỉ đạo các đơn vị của trung ương, địa phương nỗ lực khắc phục hậu quả, đảm bảo thông đường trong thời gian sớm nhất, phục vụ kịp thời công tác cứu tế, cứu nạn, phòng chống dịch bệnh cho nhân dân vùng bị lụt, bão.

8. Giao thông địa phương

Năm 2007, Bộ GTVT tiếp tục phối hợp với các địa phương tăng cường công tác quản lý nhà nước và đẩy mạnh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông địa phương, cụ thể:

a. Về công tác quản lý nhà nước

Bộ GTVT đã và đang phối hợp với các địa phương rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải làm cơ sở cho công tác đầu tư. Chỉ đạo triển khai xây dựng chiến lược duy tu bảo dưỡng đường giao thông nông thôn do DFID (Anh) tài trợ, bao gồm cả các nội dung nghiên cứu về phân cấp quản lý, tổ chức quản lý, cơ chế xây dựng kế hoạch vốn cho công tác phát triển và bảo trì hệ thống giao thông nông thôn. Cập nhật điều chỉnh hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình quy phạm, các quy định, sổ tay hướng dẫn thi công và bảo dưỡng đường giao thông nông thôn. Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư như: thiết kế chế tạo định hình các loại dầm cầu, cầu treo; nghiên cứu các loại kết cấu mặt đường phù hợp với đặc điểm từng vùng, miền... Đã tổ chức được 125 lớp đào tạo cho trên 7.000 cán bộ quản lý giao thông nông thôn cấp xã.

Phối hợp triển khai các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông trên các tuyến giao thông Trung ương nói chung và địa phương nói riêng.

b. Về đầu tư xây dựng

Đối với đường tỉnh: Năm 2007 các địa phương và Bộ GTVT đã đầu tư xây dựng được 4.239 km đường tỉnh và 346 cầu /19.216 mét với tổng kinh phí 2.819 tỷ đồng và một số cảng sông địa phương, trong đó Bộ GTVT đã tích cực tìm kiếm nguồn vốn ODA để hỗ trợ xây dựng và nâng cấp được 750 km đường và 3 cầu/90 m thuộc dự án nâng cấp đường tỉnh cho 18 tỉnh phía Bắc (ADB); xây dựng 147 km đường với tổng kinh phí trên 10,37 triệu USD thuộc dự án đường nhánh WB3 ở 12 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long; xây dựng xong 07 cảng sông tại đồng bằng sông Cửu Long với tổng mức đầu tư khoảng 7 triệu USD từ nguồn vốn dư của dự án 2 tuyến đường thuỷ phía Nam; chuẩn bị triển khai dự án ADB5 nâng cấp đường tỉnh cho 19 tỉnh miền Trung và Tây Nguyên với tổng mức đầu tư 180 triệu USD.

Đối với giao thông nông thôn – miền núi: tiếp tục đẩy mạnh phong trào nhà nước, địa phương và nhân dân cùng làm với phương châm "Dân làm là chính, Nhà nước hỗ trợ một phần” để phát triển giao thông vận tải địa phương. Năm 2007 đã mở mới được 6.925 km đường giao thông nông thôn và nâng cấp được 2.274 km; xây dựng 466/13.985 mét cầu và 1.247/20.3853 m cống các loại. Tổng số vốn huy động được là 8.694 tỷ đồng, trong đó nhân dân đóng góp 1.900 tỷ đồng. Huy động được hơn 40 triệu ngày công lao động. Bộ GTVT đã thực hiện xong công tác chuẩn bị cho Dự án giao thông nông thôn 3 tại 33 tỉnh miền Bắc, miền Trung và Duyên hải Nam Trung Bộ với tổng mức đầu tư dự kiến 150 triệu USD để xây dựng khoảng 2.150 - 3.150 km đường giao thông nông thôn; chuẩn bị triển khai Dự án xây dựng 52 cầu giao thông nông thôn/3.117m các tỉnh miền núi phía Bắc.

Đến năm 2007, còn 234 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm do việc chia tách tỉnh, huyện, xã và hư hỏng do bão lụt. Bộ GTVT kết hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thực hiện Đề án đầu tư xây dựng cầu đường tới các xã chưa có đường ô tô còn lại bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và phân bổ vốn để các địa phương thực hiện.

9. Công tác tổ chức cán bộ; sắp xếp doanh nghiệp; cải cách hành chính

a. Công tác tổ chức cán bộ

Năm 2007, Bộ trưởng Bộ GTVT đã ban hành các quyết định phân cấp ủy quyền trong quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản; trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ GTVT thay thế Nghị định 34/2003/NĐ-CP; sửa đổi bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Vụ, Cục, Ban quản lý dự án liên quan đến công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông và các lĩnh vực khác theo các quy định mới. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ lãnh đạo các cơ quan giúp việc Bộ trưởng, các Cục trực thuộc Bộ, các đơn vị sự nghiệp và các công ty nhà nước thực hiện theo quy trình, đúng tiêu chuẩn, số cán bộ được bổ nhiệm đã đáp ứng nhiệm vụ được giao.

b. Công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp

Tiếp tục thực hiện sắp xếp, cổ phần hóa công ty nhà nước thuộc Bộ, Bộ GTVT đã: Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án chuyển đổi 05 Tổng công ty sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - công ty con; xin phép thực hiện phá sản 05 doanh nghiệp; trình phương án chuyển đổi 03 cụm cảng hàng không và Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam thành các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ công ích; phê duyệt phương án và chuyển 13 doanh nghiệp thành công ty cổ phần, làm thủ tục bán 05 doanh nghiệp, sáp nhập 03 doanh nghiệp; phê duyệt 04 công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; làm thủ tục công nhận 42 doanh nghiệp nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích theo Nghị định 31/2005/NĐ-CP; chuyển giao phần vốn nhà nước tại 09 công ty cổ phần vận tải ô tô về Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam; chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại 24 công ty cổ phần về Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.

c. Cải cách hành chính

Bộ GTVT đã quán triệt và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ triển khai thực hiện tốt các nội dung cơ bản về cải cách hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải như: xây dựng, hoàn thiện thể chế hành chính, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính nhà nước. Đặc biệt, Bộ đã tập trung chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện thực hiện Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính trên lĩnh vực quản lý nhà nước; Bô GTVTđã xây dựng cơ chế tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về cơ chế chính sách, thủ tục hành chính; rà soát, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các thủ tục hành chính không còn phù hợp thuộc lĩnh vực giao thông vận tải.

10. Lĩnh vực khoa học công nghệ môi trường

a. Công tác nghiên cứu phát triển tiềm lực khoa học công nghệ

Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Quy định về công tác tuyển chọn, quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ làm cơ sở cho việc quản lý các đề tài, dự án đi vào nền nếp; tổ chức triển khai 82 đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ, trong đó có 25 đề tài trọng điểm; triển khai dự án cấp Nhà nước phục vụ cho công tác đóng tàu 100.000 tấn; ứng dụng giao thông thông minh trong giao thông vận tải; biên soạn mới 38 tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, trong đó có tiêu chuẩn về đường bộ cao tốc và đường sắt cao tốc.

b. Công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng và triển khai ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

Bộ GTVT đã duyệt ký khung tiêu chuẩn áp dụng cho 34 dự án xây dựng công trình giao thông, trong đó có những công trình lớn, phức tạp như: cầu Nhật Tân, đường sắt Yên Viên-Lào Cai, đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai...; duyệt Chỉ dẫn kỹ thuật thi công và quy trình công nghệ thi công cho 43 công trình, làm cơ sở cho việc kiểm tra, nghiệm thu công trình, góp phần đảm bảo cho công trình được xây dựng đạt yêu cầu về chất lượng; thực hiện chuyển giao công nghệ cầu Rạch Miễu, cầu Cần Thơ; triển khai các dự án, đề án và chương trình: sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giao thông tiếp cận, tham gia xây dựng Quy chuẩn xăng dầu đáp ứng tiêu chuẩn khí thải EURO II và lộ trình loại bỏ xăng RON 83, hiện đại hoá trạm thu phí, hiệp định hàng rào kỹ thuật thương mại trong ngành giao thông vận tải, quy định kiểm tra chất lượng mô tô xe máy…

c. Công tác bảo vệ môi trường trong GTVT

Chỉ đạo triển khai 3 dự án thuộc Chương trình cải thiện chất lượng không khí tại các thành phố lớn do Chính phủ giao; chỉ đạo thực hiện 20 đề án và 5 nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong ngành giao thông vận tải; triển khai Quyết định số 249/2005/QĐ-TTg ngày 10/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường 8 dự án của ngành giao thông vận tải; xây dựng kế hoạch tổng thể giảm thiểu ô nhiễm do hoạt động giao thông vận tải và kế hoạch kiểm soát ô nhiễm không khí do Chính phủ giao; xây dựng quy chế bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải.

11. Lĩnh vực hợp tác quốc tế

Quán triệt đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, chính sách đối ngoại rộng mở, đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế của Đảng và nhà nước ta, Bộ GTVT đã chú trọng nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại, phấn đấu làm cho quan hệ giữa nước ta với các nước đi vào chiều sâu và bền vững hơn; tăng cường tính chủ động tích cực để nâng cao hơn nữa vị thế của đất nước. Bộ đã tích cực triển khai trên diện rộng các hoạt động đối ngoại cả song phương lẫn đa phương trong các lĩnh vực hàng không, hàng hải, đường sắt, đường sông và đường bộ trong sự phối hợp chặt chẽ với các hoạt động quốc tế của Đảng và Chính phủ. Cụ thể hoạt động đối ngoại đã đạt các mục tiêu sau:

- Đã đạt được thỏa thuận với các nước láng giềng về hầu hết các vấn đề về kết nối giao thông vận tải, đề xuất phối hợp với các Bộ, ngành những biện pháp phù hợp đảm bảo an ninh biên giới lãnh thổ, tạo tiền đề xây dựng vành đai biên giới hoà bình, hợp tác và cùng phát triển với các nước xung quanh, góp phần củng cố môi trường hoà bình, ổn định, tăng cường sự tin cậy với các nước láng giềng. Đã ký Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ, đang tiến hành đàm phán về Thoả thuận nối ray, Hiệp định vận tải thủy với Campuchia; Thỏa thuận về nội dung sửa đổi Hiệp định vận tải đường bộ giữa Việt Nam với Lào, Việt Nam với Trung Quốc. Bên cạnh đó, được sự ủy quyền của Chính phủ, Bộ đã hoàn thành ký kết các điều ước quốc tế đa phương về tạo thuận lợi cho vận tải và kết nối giao thông giữa Việt Nam với các nước trong khuôn khổ CLMV, ACMECS, GMS và ASEAN... như Thỏa thuận Việt Nam, Lào, Thái Lan về vận tải du lịch đường bộ, 4 Phụ lục và Nghị định thư cuối cùng của Hiệp định GMS, Bản ghi nhớ triển khai bước đầu Hiệp định GMS tại các cặp cửa khẩu giữa Việt Nam với các nước láng giềng; Nghị định thư số 1" Chỉ định tuyến vận tải quá cảnh và các phương tiện liên quan thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho vận tải quá cảnh và Nghị định thư sửa đổi Bản Thỏa thuận của ASEAN về việc vận chuyển hàng hóa đường không".

- Năm qua, Bộ GTVT cũng đã quan tâm cải thiện và thúc đẩy quan hệ với các nước và trung tâm kinh tế lớn trên thế giới, góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác về nhiều mặt giữa nước ta với các quốc gia trên thế giới như với Hoa Kỳ, Pháp, Nhật Bản, các nước châu Âu..., cụ thể ta đã ký Hiệp định Hàng hải với Hoa Kỳ, Hiệp định hàng không với Bêlarus...

- Hoạt động đối ngoại của Bộ đã hướng mạnh tới việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, phục vụ thiết thực cho yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội. Công tác xúc tiến đầu tư, vận động ODA được thực hiện tích cực với các tổ chức tài chính quốc tế, các nhà tài trợ song phương với trọng điểm nhằm vào việc đầu tư cải thiện kết cấu hạ tầng, chú trọng tới công tác giải ngân và chống thất thoát. Đã nghiên cứu và tham mưu cho Chính phủ việc huy động vốn từ các kênh khác ngoài ODA cho các dự án phát triển kết cấu hạ tầng như đầu tư trực tiếp theo hình thức BOT, sử dụng nguồn vốn vay gốc thương mại ưu đãi OCR của ADB, nguồn IRBD của WB hoặc untired Loan của Nhật Bản cho phát triển kết cấu hạ tầng;

- Một hướng lớn nữa của Bộ là tích cực chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, thực hiện các cam kết về mở cửa dịch vụ giao thông vận tải, đẩy mạnh thực hiện các Hiệp định song phương và đa phương về tạo thuận lợi cho vận tải người và hàng hoá qua lại biên giới. Chú trọng hoạt động trong các tổ chức quốc tế và trên các diễn đàn đa phương. Bộ đã ban hành Chương trình hành động thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ sau khi Việt Nam gia nhập WTO giai đoạn 2007-2012.

Nhìn tổng quát, hoạt động đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế trong năm 2007 của ngành giao thông vận tải đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật, quán triệt được đường lối giữ vững môi trường hoà bình mở rộng và tăng cường quan hệ hữu nghị hợp tác với nhiều quốc gia và tổ chức trên thế giới, góp phần thiết thực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

12. Giáo dục đào tạo, y tế, xuất nhập khẩu lao động

a. Công tác giáo dục, đào tạo

Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ GTVT thực hiện Kết luận Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 (Khóa IX) về giáo dục và đào tạo; xây dựng quy hoạch mạng lưới trường ngành đến năm 2015; tập trung nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở đào tạo trong ngành; ban hành các quy định sửa đổi bổ sung về đào tạo, sát hạch và cấp phép lái xe cơ giới đường bộ.

Năm 2007, Bộ GTVT tiếp tục chỉ đạo các trường chủ động nắm bắt yêu cầu của sản xuất, linh hoạt trong đào tạo, tích cực cải tiến nội dung và phương pháp đào tạo; áp dụng kiến thức khoa học và công nghệ vào giảng dạy và thực hành; đẩy mạnh xã hội hóa trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và kết hợp sản xuất; tranh thủ sự hỗ trợ của nước ngoài, hợp tác quốc tế trong đào tạo ngày một mở rộng và phát triển; sinh viên tốt nghiệp ra trường đã đáp ứng với yêu cầu, phục vụ tốt cho sự phát triển của ngành.

b. Công tác y tế

Năm 2007, Sở Y tế Giao thông vận tải đã có những bước tiến trong việc ứng dụng khoa học công nghệ cao trong khám chữa bệnh, trong công tác dự phòng, cũng như trong quản lý, sử dụng thuốc. Công tác y học dự phòng đặc biệt được quan tâm, đã ngăn chặn, kiểm soát không để dịch xảy ra trong ngành và không có người chết vì dịch. Trong đợt dịch tiêu chảy cấp nguy hiểm năm 2007, Sở Y tế đã chỉ đạo kịp thời và quyết liệt, được Bộ Y tế đánh giá cao và Bệnh viện GTVT 1 đã được Bộ Y tế tặng bằng khen. Chất lượng khám chữa bệnh được nâng cao, thu hút ngày càng nhiều thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám chữa bệnh tại đơn vị (Năm 2006: 180.000 thẻ: năm 2007: 201.000 thẻ); Đời sống cán bộ, viên chức y tế được đảm bảo và không ngừng nâng cao, thu nhập bình quân năm 2007 là 2.350.000đ trong khi đó năm 2006 là 1.980.000đ.

c. Công tác xuất khẩu lao động

Bộ GTVT xác định xuất khẩu lao động là một trong những nhiệm vụ quan trọng, nhằm tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho người lao động và tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, công tác xuất khẩu lao động luôn được lãnh đạo Bộ GTVT quan tâm, công tác kiểm tra tại các doanh nghiệp được tăng cường do đó hầu hết các khó khăn đều được tháo gỡ kịp thời. Năm 2007, các doanh nghiệp xuất khẩu lao động của Bộ GTVT đã đưa được gần 20 vạn lao động đi làm việc ở nước ngoài, thu ngoại tệ về cho đất nước trên 150 triệu USD. Doanh thu về xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp đạt trên 450 tỷ đồng. Công tác xuất khẩu lao động đã mang lại hiệu quả rất lớn cho đất nước, cho người lao động và cho doanh nghiệp.

13. Công tác phát triển kinh tế tập thể ngành GTVT

Sau khi có Nghị quyết trung ương 05 - Khóa IX về kinh tế tập thể, Bộ GTVT đã triển khai thực hiện, chỉ đạo các Sở GTVT (GTCC) xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tập thể của Ngành ở địa phương; đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực kinh tế tập thể (Quyết định số 1801/2003/QĐ-BGTVT phê duyệt đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác xã; các quyết định số 15, số 16/2007/QĐ-BGTVT quy định tiêu chuẩn bến xe ô tô, điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định...). Năm 2007, Bộ GTVT đã tổ chức Hội nghị toàn quốc tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết TW 05, Hội nghị xác định các kết quả đạt được: đã hình thành cơ cấu tổ chức quản lý thống nhất từ Bộ đến các địa phương; đã phối hợp chặt chẽ với Liên minh hợp tác xã Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khu vực kinh tế tập thể ngành GTVT; các hợp tác xã vận tải từng bước được nâng cao cả về số lượng và chất lượng (từ 632 hợp tác xã năm 1997 đến nay đã có 1.054 hợp tác xã), năng lực vận tải của các hợp tác xã từng bước được nâng cao; hơn nữa tham gia vào hợp tác xã có công ăn việc làm ổn định, quyền lợi của người lao động được bảo vệ nên đã góp phần thu hút và quản lý được phương tiện vận tải tư nhân và hộ cá thể; thực tế các hợp tác xã đã góp phần đáng kể vào việc đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách. Điều đó khẳng định Nghị quyết trung ương 05 - Khóa IX của Đảng đã thực sự đi vào cuộc sống, thúc đẩy khu vực kinh tế tập thể trong ngành GTVT ngày càng phát triển.

14. Công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo

a. Công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại tố cáo

Ngay từ đầu năm 2007, Bộ GTVT đã xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra (Quyết định số 299/QĐ-BGTVT ngày 05/2/2007) và đã tiến hành 10 cuộc thanh tra, kiểm tra. Qua thanh tra cho thấy, phần lớn các cơ quan, đơn vị được thanh tra đều còn có sai sót, vi phạm, đã kiến nghị thu hồi nộp ngân sách 6,6 tỷ đồng; giảm chi phí 3,8 tỷ đồng; sai sót khác 20 tỷ đồng. Bộ đã chỉ đạo tích cực xử lý sau thanh tra, tuy nhiên kết quả còn chậm.

Bộ GTVT tổ chức thường trực tiếp công dân theo Luật khiếu nại, tố cáo và Nghị định số 136/2005/NĐ-CP. Trong năm 2007 đã tiếp nhận, xử lý 238 đơn, trong đó có 122 đơn khiếu nại, 116 đơn tố cáo. Trong các đơn thư, đơn tố, có nhiều tố cáo nặc danh, mạo danh, đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ GTVT chiếm tỷ lệ cao. Bộ GTVT đã có nhiều cố gắng, thực hiện cơ bản đúng Luật Thanh tra, Luật khiếu nại, tố cáo, đạt kết quả. Tuy nhiên, có một số cuộc thanh tra còn kéo dài, kiến nghị xử lý chưa cụ thể; việc thực hiện kết luận thanh tra còn chậm, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chưa nghiêm chỉnh thực hiện kết luận thanh tra.

b. Thực hiện kết luận thanh tra của Thanh tra Chính phủ và các Bộ, ngành

Trong năm 2007, Bộ Giao thông vận tải nhận được 19 kết luận thanh tra, kiểm tra của Thanh tra Chính phủ và các Bộ, ngành. Hầu hết các cuộc thanh tra đều tiến hành thanh tra các dự án lớn, phức tạp, có dự án đã kết thúc, đưa vào khai thác sử dụng nhiều năm, như dự án Quốc lộ 5 (Ban QLDA5), Vành đai 3 Hà Nội (Ban QLDA Thăng Long), Quốc lộ 3 (Ban QLDA5), Cảng Cái Lân (Cục Hàng hải VN), dự án Hanger A76 (Tổng công ty Hàng không VN)…

Khi nhận được Kết luận thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Kết luận kiểm toán và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ đã chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện, trong đó yêu cầu xử lý về kinh tế, kỹ thuật chất lượng và xử lý trách nhiệm hành chính theo quy định. Theo báo cáo giải trình của các cơ quan, đơn vị, còn nhiều vấn đề trong kết luận thanh tra còn chưa thống nhất, trong đó có trình tự, thủ tục áp dụng pháp luật trong quá trình thực hiện dự án và khi thanh toán cũng như việc áp dụng các quy định theo quy định trong nước và quy định theo thông lệ quốc tế đối với các dự án ODA.

15. Thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

a. Thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng

Đã triển khai rất khẩn trương Nghị quyết của Trung ương và tiến hành xây dựng Chương trình hành động triển khai thực hiện Luật phòng chống tham nhũng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đã tích cực theo dõi, triển khai thực hiện.

Thực hiện tốt công tác tổ chức tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng đến các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, công nhân lao động trong toàn ngành bằng nhiều hình thức để mọi người nhận thức nhằm thực hiện tốt công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Đến nay nhận thức cũng như hành động của đại bộ phận cán bộ, công chức, viên chức trong ngành giao thông vận tải đã có chuyển biến rõ rệt.

Đã tăng cường, đẩy mạnh cải cách hành chính theo chương trình tổng thể cải cách hành chính của Chính phủ. Trước hết việc cải cách này được thể hiện bằng việc xây dựng và ban hành các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức nhằm tiếp tục tinh giản bộ máy, nâng cao trách nhiệm, tránh chồng chéo trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị. Làm tốt công tác xây dựng thể chế chính sách, rà soát các văn bản, quy định để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp, hạn chế kẽ hở có thể bị lợi dụng để gây tiêu cực, tham nhũng.

Đã ban hành nhiều văn bản quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong những lĩnh vực dễ xẩy ra tham nhũng, tiêu cực.

b. Thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Tiếp tục triển khai thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Chương trình hành động của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn, Bộ GTVT đã triển khai thực hiện, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực như: quản lý ngân sách, đổi mới cơ chế tài chính công, quản lý tài sản nhà nước… Đã chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ thực hiện việc tự kiểm tra và trực tiếp kiểm tra tình hình thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại 4 đơn vị: Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải và 2 đơn vị thành viên của Tổng công ty, Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam và 2 đơn vị thành viên của Tổng công ty, Văn phòng Cục Hàng hải Việt Nam, Viện Khoa học công nghệ giao thông vận tải. Qua kiểm tra cho thấy về cơ bản các đơn vị triển khai tốt việc thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đồng thời đã phát hiện và chấn chỉnh những hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện.

16. Công tác báo chí, xuất bản, thông tin tuyên truyền

Các báo, tạp chí ngành giao thông vận tải đã bám sát những sự kiện chính trị, những diễn biến thời sự quan trọng của đất nước, của Ngành và của đơn vị để đưa tin, tuyên truyền; kịp thời cung cấp những thông tin khách quan, chân thực về các sự kiện, hoạt động của ngành, giúp bạn đọc hiểu và có những nhận thức đúng đắn về ngành.

Năm 2007, các báo và tạp chí trong Ngành tiếp tục có những cải tiến về nội dung và hình thức. Nhiều chuyên mục mới đã được mở như: "Dự án đấu thầu", "Cổ phần hóa, chứng khoán", "Diễn đàn hiến kế giảm thiểu tai nạn giao thông", “Phụ trương an toàn giao thông” của Báo Giao thông vận tải; mục “Diễn đàn phát triển giao thông vận tải”, “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn” của Tạp chí GTVT. Báo Bạn đường luôn có những bài viết tuyên truyền về Nghị quyết 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; đặc biệt, năm 2007, đã mở trang báo điện tử Bạn đường. Đã xuất bản hai cuốn sách có giá trị của ngành: Những con đường hữu nghị Việt – Lào; Cầu Bãi Cháy dấu ấn thiên niên kỷ. Các cơ quan, đơn vị trong Ngành đã quan hệ và hợp tác tốt với các cơ quan báo chí trong công tác cung cấp thông tin góp phần tuyên truyền những thành tựu và cả những thiếu sót cần rút kinh nghiệm, khắc phục.

17. Phong trào thi đua; chăm lo đời sống công nhân viên chức lao động

Ngay từ đầu năm, đã thực hiện chương trình phối hợp tổ chức các phong trào thi đua năm 2007 của Bộ và Công đoàn ngành với mục tiêu “Kỷ cương, chất lượng, hợp tác, an toàn, hiệu quả”, các đơn vị trong toàn ngành đã cụ thể hoá thành các mục tiêu cụ thể phù hợp với từng cơ quan, doanh nghiệp. Điển hình như phong trào: đoàn tàu năng suất cao; kiện tướng bốc xếp của ngành hàng hải; an toàn cho những chuyến bay của ngành hàng không; chính quy, văn hoá, an toàn của ngành đường sắt; nâng cao chất lượng, tiến độ các công trình, sản phẩm của khối xây lắp và sản xuất công nghiệp; bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn, lái xe giỏi của ngành đường bộ… Tổ chức phát động thi đua trên các công trình trọng điểm và sản phẩm chủ yếu của ngành điển hình như: cầu Rạch Miễu, đường cao tốc Sài Gòn-Trung Lương, nhà ga số 2 sân bay Tân Sơn Nhất, tàu biển 53.000 tấn… Tổ chức ký cam kết gương mẫu thực hiện Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP của Chính phủ trong tất cả cán bộ, công nhân viên chức và người lao động toàn ngành.

Công tác khen thưởng được thực hiện chính xác, công khai, công bằng, kịp thời, đúng đối tượng đã góp phần động viên cán bộ, công nhân, viên chức và người lao động khắc phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ của từng cơ quan, doanh nghiệp và toàn ngành. Trong năm 2007 đã có 38 tập thể, 201 cá nhân được nhận các hình thức khen thưởng của nhà nước, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; hàng ngàn tập thể và cá nhân được nhận các hình thức khen thưởng của Bộ GTVT.

Năm 2007, các đơn vị trong ngành đã tìm nhiều biện pháp khắc phục khó khăn, cơ bản tạo đủ việc làm, bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, thu nhập bình quân toàn ngành đạt 2 triệu đồng/người/tháng, khối xây dựng cơ bản, quản lý đường bộ, đường sông 1,6 triệu đồng/người/tháng, những đơn vị có thu nhập cao trên mức bình quân như: hàng hải, hàng không, công nghiệp tàu thuỷ, tư vấn thiết kế, dịch vụ vận tải. Bộ Giao thông vận tải đã chỉ đạo và thực hiện tốt chính sách đối với cán bộ, công nhân viên chức và người lao động về các mặt như như: tiền lương, tiền thưởng, bảo hộ lao động, chăm sóc sức khoẻ, tinh giản biên chế, giải quyết lao động dôi dư trong sắp xếp, chuyển đổi, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.

Các cấp công đoàn đã phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý thực hiện tốt và đi vào nền nếp quy chế dân chủ ở cơ sở, thông qua Đại hội Công nhân viên chức và Hội nghị cán bộ, công chức các cơ quan, doanh nghiệp; đã xây dựng quy chế dân chủ, nội quy, quy chế nội bộ, quy chế ứng xử của cán bộ, công chức, các biện pháp ngăn ngừa tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện công khai phân bổ và sử dụng ngân sách, tài chính theo quy định. Nhiều kiến nghị của công nhân viên chức lao động đã được các cấp từ cơ sở đến ngành giải quyết kịp thời, tạo ra sự đoàn kết thống nhất trong hành động, hệ thống tổ chức chính trị được kiện toàn và củng cố trong toàn Ngành.

18. Sự phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ, Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

Bộ GTVT th­ường xuyên phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan, tranh thủ được sự giúp đỡ có hiệu quả trong quá trình xây dựng các dự án Luật, các văn bản quy phạm pháp luật, lập quy hoạch, trong việc giao kế hoạch, triển khai các dự án đầu tư; xử lý các vướng mắc phát sinh…

Lãnh đạo Bộ GTVT đã dành nhiều thời gian làm việc với các địa phương về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, trong đó chú trọng cơ chế phối hợp theo dõi tình hình thực hiện cam kết giữa Bộ và các địa phương (giao các cơ quan tham mưu 3 tháng một lần rà soát tình hình thực hiện kết luận của lãnh đạo Bộ, 6 tháng đến một năm lãnh đạo Bộ và lãnh đạo địa phương làm việc trực tiếp để kiểm điểm kết quả thực hiện các cam kết).

Bộ GTVT đã luôn phối hợp chặt chẽ với các địa phương trong việc lập quy hoạch, lập và thực hiện dự án đầu tư, đặc biệt trong công tác giải phóng mặt bằng; quản lý hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông; quản lý bảo vệ các công trình giao thông; giải quyết các đề nghị của địa phương về việc đấu nối các đường ngang vào hệ thống các quốc lộ để đảm bảo an toàn giao thông.

II. NHỮNG KHÓ KHĂN TỒN TẠI TRONG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 2007

1. Về công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến pháp luật: một số cơ quan, đơn vị chưa thực hiện nghiêm túc việc đề xuất danh mục, xây dựng các đề án thuộc Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ GTVT, trình không đúng thời hạn, xin lùi thời gian trình hoặc xin rút các đề án ra khỏi Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Chưa xây dựng được Chương trình giáo dục, phổ biến pháp luật hàng năm của Bộ.

2. Công tác lập và quản lý chiến lược, quy hoạch chất lượng chưa cao, chậm bổ sung cập nhật.

3. Sự phát triển quá nhanh về số lượng phương tiện và trọng tải, trong khi cơ sở hạ tầng giao thông phát triển quá chậm; tuy đã tích cực phổ biến, tuyên truyền nhưng ý thức tự giác chấp hành Luật giao thông đường bộ của một bộ phận không nhỏ người dân chưa tốt, tình trạng vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ còn phổ biến dẫn đến vấn nạn ùn tắc và tai nạn giao thông tiếp tục có chiều hướng gia tăng.

4. Công tác chăm lo đào tạo, bồi dưỡng, bổ sung cán bộ trong diện quy hoạch cán bộ giai đoạn 2005-2010 còn hạn chế. Việc rà soát thủ tục hành chính nhất là trong xây dựng cơ bản còn hạn chế, ít nhiều gây khó khăn cho cơ sở trong quá trình giải quyết vướng mắc từ thực tế đặt ra. Việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 - 2000 vào hoạt động của cơ quan nhà nước còn chậm so với yêu cầu.

5. Công tác đổi mới doanh nghiệp chưa đạt được kế hoạch đề ra do trong thời gian qua Chính phủ đã ban hành Nghị định số 109/2007/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, Nghị định số 110/2007/NĐ-CP về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước, Nghị định số 111/2007/NĐ-CP về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp... Sau khi có nghị định, các đơn vị phải chờ các thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành có liên quan, do vậy, việc thực hiện sắp xếp, đổi mới và cổ phần hóa doanh nghiệp năm 2007 bị gián đoạn.

6. Vận tải

a. Vận tải đường bộ

Về vận tải hàng hoá: chưa được quan tâm quản lý, các doanh nghiệp vận tải hàng hoá quy mô nhỏ, phương tiện cũ, chậm đổi mới, nguồn hàng không ổn định. Tình trạng chở quá tải để giảm giá cước rất phổ biến. Liên kết vận tải giữa vận tải đường bộ và các loại hình vận tải khác còn yếu kém;

Về vận tải hành khách: những hiện tượng tiêu cực như bến cóc, bến dù, cơm nhốt, lèn khách đôi lúc còn tái diễn. Một số doanh nghiệp vận tải hành khách chỉ quan tâm đến lợi nhuận mà khoán xe, khoán chuyến và buông lỏng công tác quản lý dẫn đến chất lượng phục vụ vận tải hành khách chưa cao.

b. Vận tải đường biển

Sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và liên tục làm cho cơ sở hạ tầng cảng biển bị quá tải nhất là tại các vùng kinh tế trọng điểm. Hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như trình độ quản lý còn hạn chế; năng lực xếp dỡ hàng hóa thấp, giải phóng tàu chậm so với khu vực.

Đội tàu biển nước ta còn chưa đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu vận chuyển trong nước cũng như quốc tế.

Dịch vụ hỗ trợ vận tải biển chất lượng cao còn hạn chế, chưa thực sự mang tính cạnh tranh lành mạnh. Sự phối kết hợp giữa các hình thức vận tải với vận tải biển còn chưa có sự chuyên môn hóa cao.

c. Vận tải đường thủy nội địa

Hệ thống cảng thuỷ nội địa chưa phát triển, năng lực xếp dỡ còn yếu kém, luồng tuyến thường xuyên bị cạn, chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết. Biến động của giá nhiên liệu làm tăng giá thành vận tải lên tới 30%. Chậm đổi mới về đội tàu sông, phương tiện cũ, lạc hậu.

d. Vận tải đường sắt

Cơ sở hạ tầng của đường sắt còn yếu kém, phương tiện vận tải còn thiếu, đặc biệt là đối với toa xe hàng, chưa đáp ứng nhu cầu vận tải đường sắt. Việc thực hiện nâng cao chất lượng phục vụ hành khách còn hạn chế, tai nạn và trở ngại chạy tàu còn diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến sản lượng vận tải đường sắt.

e. Vận tải hàng không

Tình trạng chậm chuyến, huỷ chuyến còn xảy ra thường xuyên, gây tâm lý bất bình cho hành khách.

7. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), công nghiệp cơ khí ô tô đã có sự chững lại khá rõ. Tăng trưởng năm 2007 thấp hơn nhiều so với các năm trước đây.

8. Lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản

Năm 2007, kết quả giải ngân các nguồn vốn thấp so với dự kiến, nhất là vốn trái phiếu Chính phủ và vốn đối ứng các dự án ODA do cả nguyên nhân khách quan và chủ quan:

- Cuối năm 2006 và đầu năm 2007, Chính phủ, các Bộ, ngành ban hành các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Xây dựng và Luật Đấu thầu với những thay đổi căn bản liên quan đến trình tự thủ tục triển khai dự án đầu tư, phân công phân cấp, hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án... nên năm 2007 Bộ GTVT phải tiến hành củng cố, tổ chức lại bộ máy; phân công lại nhiệm vụ cho các chủ thể tham gia quản lý, thực hiện dự án, tiến hành chuyển giao nhiệm vụ giữa các chủ thể cũ và mới... đã ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thực hiện. Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật không đồng bộ, nhiều định mức, đơn giá chậm được ban hành, sửa đổi nhất là giá ca máy, các định mức chuyên ngành; trượt giá vật tư vật liệu chủ yếu chậm được giải quyết, nhất là biến động giá trong thời gian gần đây ... nên trong một thời gian dài không có cơ sở lập, phê duyệt các thủ tục dự án.

- Việc phân bổ vốn trái phiếu Chính phủ chậm (tháng 10/2006). Sau khi có thông báo vốn, Chính phủ chủ trương chỉ được phép triển khai trong phạm vi nguồn vốn cho phép (khoảng 54.788 tỉ) nên mất thời gian để phân kì đầu tư, cắt giảm đối tượng đầu tư để phê duyệt lại dự án;

- Lực lượng Tư vấn còn mỏng về cả số lượng và chất lượng dẫn đến hiện tượng quá tải, chất lượng hồ sơ lập dự án chưa cao, số liệu thu thập hiện trường còn nhiều sai sót, triển khai chậm; việc phối hợp với các cơ quan chức năng cũng như địa phương nơi có dự án không chặt chẽ, hậu quả là dự án phải chỉnh sửa nhiều lần gây lãng phí thời gian và kinh phí. Công tác đấu thầu lựa chọn tư vấn lập dự án, thiết kế kỹ thuật mất nhiều thời gian.

- Trong quá trình thực hiện dự án, sự phối hợp giữa các cơ quan tham mưu, các chủ đầu tư, các Ban QLDA chưa tốt, năng lực của các chủ thể tham gia quản lý, thực hiện dự án còn hạn chế nên chất lượng quản lý không đạt yêu cầu, làm chậm trễ quá trình triển khai dự án trong tất cả các khâu ảnh hưởng xấu đến kết quả giải ngân.

- Công tác giải phóng mặt bằng vẫn tiếp tục khó khăn phức tạp. Các địa phương chưa thực sự sẵn sàng đảm nhận nhiệm vụ chủ đầu tư tiểu dự án giải phóng mặt bằng, chưa có bộ máy đủ mạnh và toàn tâm toàn ý tập trung cho công tác giải phóng mặt bằng với tư cách là chủ đầu tư. Chính sách giải phóng mặt bằng còn nhiều bất cập dẫn đến khiếu kiện đông người, dài ngày, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ giải phóng mặt bằng, tiến độ thi công của dự án.

- Tình trạng năng lực tài chính, thiết bị, nhân lực yếu kém của các doanh nghiệp xây dựng là nguyên nhân quan trọng làm chậm tiến độ giải ngân. Hầu hết các doanh nghiệp xây dựng đều hoạt động bằng vốn vay trong khi số dư nợ lớn, các ngân hàng tập trung thu nợ và cho vay nhỏ giọt nên các doanh nghiệp không có vốn hoạt động.

Sự cố xảy ra trên công trường dự án xây dựng cầu Cần Thơ là một bài học đắt giá trong công tác quản lý, giám sát thi công; trong việc quản lý lao động và an toàn lao động trên công trường.

9. Thanh tra, kiểm tra

Mặc dù đã có nhiều cố gắng thực hiện các cuộc thanh tra được giao, song còn có cuộc thanh tra bị kéo dài, kiến nghị xử lý chưa cụ thể; việc triển khai thực hiện kết luận thanh tra còn chậm, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chưa nghiêm chỉnh thực hiện kết luận thanh tra.

 

Phần thứ hai

 

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2008

Bắt tay thực hiện kế hoạch năm 2008, chúng ta có những thuận lợi rất cơ bản nhưng cũng gặp phải những thách thức lớn.

Thuận lợi:

Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/2/2007 về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, Chính phủ đã có chương trình hành động thực hiện Nghị quyết, định hướng và tạo điều kiện thuận lợi phát triển vận tải biển, công nghiệp đóng tàu;

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 giao các Bộ, ngành, địa phương triển khai một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;

Chính phủ chỉ đạo năm 2008 là năm phát triển cơ sở hạ tầng, ưu tiên bố trí vốn và mở ra nhiều kênh huy động vốn cũng như xác định các công trình quan trọng cấp thiết giai đoạn đến 2020 để tập trung đầu tư đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đất nước;

Sau một năm Việt Nam gia nhập WTO, các tổ chức tài chính quốc tế, các nhà tài trợ phối hợp chặt chẽ hơn với Bộ GTVT trong khai thác các nguồn vốn, nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước có mong muốn và được giao nghiên cứu và triển khai nhiều dự án.

Khó khăn:

Tình hình tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, nhất là tại hai thành phố lớn, tiếp tục diễn biến phức tạp hơn; dịch vụ vận tải với chất lượng cao, an toàn, giá thành cạnh tranh vẫn là sức ép lớn đối với lĩnh vực vận tải; tình trạng quá tải của các tuyến giao thông, cơ sở hạ tầng cảng biển, cảng hàng không tại các thành phố lớn, các vùng kinh tế trọng điểm đòi hỏi sớm được giải quyết.

Cùng với nhu cầu đẩy nhanh tiến độ phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, thì khả năng giải ngân hạn chế trong đầu tư xây dựng cơ bản là khó khăn rất lớn của ngành giao thông vận tải.

Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải không đáp ứng nhu cầu phát triển. Hiện vẫn còn rất nhiều tuyến giao thông, công trình chưa cân đối được nguồn vốn, trong đó có nhiều công trình không đảm bảo an toàn giao thông, nhất là hệ thống cầu yếu.

Các công trình giao thông quan trọng, cấp thiết theo Quyết định số 412/QĐ-TTg ngày 11/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ đang được các nhà đầu tư trong và ngoài nước nghiên cứu theo hình thức BOT, nhưng khả năng hoàn vốn từ thu phí người sử dụng đường khó khăn, đòi hỏi phải có sự tham gia của nhà nước, bằng nhiều hình thức khác nhau.

Chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng trong đầu tư xây dựng vẫn là đòi hỏi cấp bách của xã hội, là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của cả ngành.

Quản lý nhà nước về giao thông vận tải trên phạm vi toàn quốc vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt trong công tác quản lý đầu tư xây dựng, quản lý hành lang an toàn giao thông và trật tự vận tải.

Trên cơ sở Chương trình hành động của Bộ GTVT thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X và Nghị quyết của Quốc hội khóa XI về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010, ngành GTVT tiếp tục phấn đấu đảm bảo mức tăng trưởng cao và vững chắc trên các lĩnh vực vận tải, công nghiệp giao thông vận tải và đầu tư xây dựng công trình giao thông; quyết liệt giảm thiểu tai nạn giao thông, khắc phục ùn tắc giao thông ở các thành phố lớn; đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Cần tăng cường công tác chỉ đạo điều hành với các giải pháp quyết liệt, có hiệu quả để thực hiện hoàn thành vượt mức kế hoạch năm 2008.

I. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Vận tải

Vận tải hàng hóa tăng 9,5% về tấn vận chuyển và 10~10,5% về T.Km. Vận tải hành khách tăng 9% về lượt khách và 9,5% về HK.Km. Hàng thông qua cảng biển tăng 13%.

2. Xây dựng cơ bản

Tổng số vốn giải ngân 27.521 tỷ đồng, gồm:

- Nguồn ngân sách nhà nước : 8.600 tỷ đồng;

- Nguồn trái phiếu Chính phủ : 10.261 tỷ đồng;

- Nguồn vay tín dụng : 300 tỷ đồng;

- Nguồn ngoài ngân sách : khoảng 8.000 tỷ đồng.

3. Công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 39,7% so với năm 2007; trong đó công nghiệp tàu thuỷ tăng 45,1%, công nghiệp cơ khí tăng 11,2%.

Doanh thu tăng 43,9% so với năm 2007; trong đó công nghiệp tàu thuỷ tăng 53%, công nghiệp cơ khí tăng 8,7%.

4. An toàn giao thông

Phấn đấu giảm tai nạn giao thông cả 3 chỉ tiêu: số vụ, số người bị chết, số người bị thương, đặc biệt giảm số người bị chết vì tai nạn giao thông so với năm trước.

II. NHIỆM VỤ

1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án; phổ biến pháp luật; kiểm tra việc thực hiện pháp luật

Tập trung xây dựng Dự thảo sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi) trình Chính phủ; xây dựng theo thẩm quyền các văn bản để triển khai thực hiện khi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được Quốc hội thông qua.Tiếp tục xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật theo Chương trình công tác của Chính phủ và của Bộ GTVT, bảo đảm chất lượng, đúng thời hạn (chi tiết xem Phụ lục 3 và 4).

Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến, mở rộng đối tượng phổ biến và thực hiện thường xuyên, liên tục. Xây dựng Chương trình Phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm của Bộ GTVT, bảo đảm việc thực hiện công tác này giữa các cơ quan được thống nhất, có kế hoạch, đạt hiệu quả.

Tiếp tục rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để từng bước hoàn thiện trang tra cứu văn bản quy phạm pháp luật trên Website của Bộ, đa dạng hóa các thông tin cung cấp cho người khai thác dữ liệu.

Tăng cường kiểm tra việc thực hiện pháp luật trên tất cả 5 lĩnh vực: đường sắt, đường thủy nội địa, đường bộ, hàng hải và hàng không.

Tiếp tục thực hiện việc kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, tập trung kiểm tra văn bản do người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong ngành ban hành để phát hiện, xử lý kịp thời những vi phạm các quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

2. Công tác quy hoạch

Nâng cao chất lượng công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch. Rà soát và kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của từng vùng, miền cũng như cả nước.

Tiếp tục làm việc với các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan có liên quan cập nhật, bổ sung hoàn chỉnh để sớm trình lại Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các quy hoạch đã trình.

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các đề án quy hoạch mới, gồm: Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Quy hoạch phát triển GTVT đường biển Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam; Cập nhật, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường sắt Việt Nam đến năm 2020; Đề án quy hoạch tuyến đường bộ cao tốc Bắc Nam; Quy hoạch tuyến đường ven biển.

Phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương trong công tác quản lý, kiểm tra thực hiện quy hoạch.

3. Vận tải

Tập trung nâng cao năng lực và chất lượng dịch vụ vận tải, triển khai mạnh vận tải đa phương thức, đảm bảo đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng cao của toàn xã hội, hội nhập khu vực và quốc tế. Tăng cường công tác quản lý nhằm giảm cước phí trung gian, giá cước vận chuyển để tăng năng lực cạnh tranh với thị trường quốc tế, đặc biệt đối với ngành vận tải đường biển và vận tải hàng không. Tập trung cao cho năng lực bốc xếp, giảm cước dịch vụ bốc xếp ở tất cả các ngành. Tiếp tục đẩy mạnh công tác lập lại trật tự vận tải, tăng cường chỉ đạo công tác bảo đảm an toàn giao thông, nhằm kiểm chế và giảm thiểu tai nạn giao thông.

Đối với từng ngành vận tải cụ thể:

a. Vận tải đường bộ:

- Thiết lập mối liên kết vận tải đường bộ với các phương thức vận tải, đặc biệt là với đường sắt và đường biển; Từng bước thiết lập lại việc thực hiện quản lý đối với vận tải hàng hoá về quy mô và tổ chức, chất lượng vận tải, ngăn chặn việc chở quá tải.

- Tiếp tục thực hiện chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động vận tải khách liên tỉnh bằng ô tô;

- Thúc đẩy việc triển khai thực hiện các cam kết về vận tải đường bộ với các nước trong khu vực.

b. Vận tải đường biển:

- Đẩy mạnh phát triển đội tàu biển, đặc biệt tàu chuyên dùng, tàu chở dầu, tàu container và tàu chở hàng tổng hợp có trọng tải lớn; tăng thị phần vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu cho đội tàu biển Việt Nam;

- Nâng cao năng suất xếp dỡ và chất lượng các dịch vụ hỗ trợ tại cảng biển; nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, thực hiện các giải pháp giảm chi phí nhằm tăng cường sức cạnh tranh phù hợp với yêu cầu hội nhập trên cơ sở của nền kinh tế thị trường; cải tạo hệ thống luồng tàu vào các cảng tại các khu vực kinh tế trọng điểm 3 miền Bắc, Trung và Nam.

c. Vận tải đường sắt:

- Bảo đảm an toàn chạy tàu, nâng cao năng lực vận tải của đường sắt;

- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đường sắt; nâng cao hiệu quả khai thác các đoàn tàu hàng, tàu khách chuyên tuyến.

d. Vận tải đường thuỷ nội địa:

- Tăng năng lực xếp dỡ của các cảng thuỷ nội địa;

- Đầu tư đổi mới phương tiện thuỷ nội địa, tập trung phát triển đội tàu thuỷ nội địa về số lượng và chất lượng đảm bảo thực hiện nhiệm vụ trung chuyển cho các cảng biển và vận chuyển hàng phục vụ cho các công trình trọng điểm của Nhà nước.

e. Vận tải hàng không:

Điều chỉnh mạng đường bay nội địa phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội ở các địa phương trong nước, sắp xếp mạng đường bay quốc tế bảo đảm tăng hiệu quả khai thác; Mở thêm các tuyến bay quốc tế, hạn chế thấp nhất hiện tượng chậm giờ, huỷ chuyến.

4. Đầu tư xây dựng cơ bản

Đưa công tác chuẩn bị đầu tư đi trước một bước với chất lượng cao hơn để chủ động tìm kiếm nguồn vốn và kịp triển khai các bước tiếp theo, nhất là các dự án quan trọng cấp thiết như: tuyến đường bộ cao tốc Bắc – Nam; đường sắt cao tốc Bắc – Nam; tuyến ven biển; các tuyến đường bộ cao tốc, các cảng biển, sân bay tại các vùng kinh tế trọng điểm...

Đẩy nhanh tiến độ thi công, sớm đưa vào khai thác các dự án chuyển tiếp của kế hoạch 2007, bao gồm các dự án nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, vay tín dụng, ngoài ngân sách.

Đẩy nhanh tiến độ công tác chuẩn bị thực hiện đầu tư để khởi công các dự án đủ điều kiện, trong đó có các dự án lớn như tuyến cao tốc Hà Nội – Hải Phòng; Quốc lộ 3 (Hà Nội – Thái Nguyên); cầu Nhật Tân; 44 cầu đường sắt; vành đai 3 Hà Nội (giai đoạn 2); cơ sở hạ tầng đồng bằng sông Cửu Long; mở rộng Quốc lộ 1 (Mỹ Thuận – Cần Thơ); cầu Đồng Nai; cầu yếu trên các tuyến quốc lộ; các tuyến đường sắt đầu mối phía Bắc; tuyến đường sắt Vinh – TP Hồ Chí Minh; cảng Lạch Huyện; cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong; đường Hồ Chí Minh (Đoạn Pắc Pó – Cao Bằng, đoạn Chơn Thành - Đức Hoà, Mỹ An – Vàm Cống, cầu Ngọc Tháp, cầu Đầm Cùng, Năm Căn - Đất Mũi)...

Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư trên cơ sở phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, các nhà tài trợ, các nhà đầu tư trong và ngoài nước huy động vốn triển khai các dự án quan trọng cấp thiết theo các hình thức BOT, BO, PPP, thu phí hoàn vốn...

5. Giao thông địa phương

a. Về quản lý nhà nước

Hoàn chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông địa phương; hoàn chỉnh hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình quy phạm, các quy định, sổ tay hướng dẫn thi công và bảo dưỡng đường giao thông nông thôn cấp tỉnh.

Nâng cao chất lượng quản lý trật tự vận tải, hành lang an toàn giao thông trên các tuyến giao thông địa phương nhằm kiềm chế tai nạn giao thông. Phối hợp với các địa phương trong quản lý đầu tư xây dựng hệ thống giao thông địa phương.

b. Về đầu tư xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng

Hỗ trợ các địa phương thông qua các dự án ODA do Bộ quản lý và phối hợp huy động các nguồn vốn để đầu tư cho giao thông địa phương, trong đó:

- Tiếp tục thực hiện Dự án giao thông nông thôn 3 tại 33 tỉnh. Xây dựng 2 cảng sông ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với tổng mức đầu tư 3 triệu USD và triển khai xây dựng 147 km đường nhánh ở 12 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với tổng kinh phí trên 13,37 triệu USD thuộc dự án WB5. Triển khai Dự án xây dựng 52 cầu giao thông nông thôn /3.117m ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Triển khai xây dựng 490km đường tỉnh và 2 cầu /300 m với tổng mức đầu tư 587 tỷ đồng để kết thúc Dự án ADB4. Khởi công xây dựng các công trình thuộc Dự án ADB5 với kinh phí 180 triệu USD.

- Với chức năng và nhiệm vụ của mình, trong năm 2008 Bộ GTVT sẽ tăng cường phối hợp với các Bộ, ngành và các địa phương tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua huy động mọi nguồn lực phát triển giao thông địa phương; phối hợp triển khai các chương trình, mục tiêu quốc gia để góp phần tích cực thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.

6. Công nghiệp:

Sản phẩm chủ yếu:

- Công nghiệp đóng tàu: hoàn thành và bàn giao 7 tàu 53.000 DWT xuất khẩu cho chủ tàu Anh quốc; 2 tàu dầu 34.000 DWT và 13.500 DWT; 9 tàu từ 12.500 DWT đến 22.500 DWT; 5 tàu từ 6.500 DWT đến 8.700 DWT; 1 tàu container 1.730 TEU và nhiều tàu có tải trọng nhỏ.

- Công nghiệp cơ khí: sản xuất 3.652 xe chở khách và xe buýt các loại; 16.960 xe tải các loại; 45 trạm trộn bê tông nhựa, bê tông xi măng, cấp phối; sản xuất và lắp ráp 53.000 xe gắn máy...

- Công nghiệp đường sắt: đóng theo công nghệ mới 60 toa xe khách, 300 toa xe hàng các loại và đóng mới toa xe chở Apatit; nâng cấp cải tạo 60 toa xe; phấn đấu lắp ráp chế tạo trong nước 20 đầu máy D19E và đưa vào vận dụng năm 2008-2009.

7. An toàn giao thông

Mục tiêu kế hoạch năm 2008 là kiềm chế tai nạn giao thông, đặc biệt giảm số người bị chết vì tai nạn giao thông so với năm trước và khắc phục ùn tắc giao thông ở các thành phố lớn bằng việc thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Tiếp tục quán triệt và thực hiện quyết liệt hơn nữa các giải pháp lâu dài đã được đề ra trong Chỉ thị 22-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP của Chính phủ. Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm để khắc phục những tồn tại, yếu kém trong công tác quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

- Tập trung cao độ cho công tác sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản pháp luật về trật tự an toàn giao thông nhằm nâng cao chất lượng văn bản và từng bước bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về trật tự an toàn giao thông.

- Tiếp tục phát huy những kinh nghiệm và kết quả đã đạt được trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trật tự an toàn giao thông trên cả chiều rộng và chiều sâu để nâng công tác này lên mức độ mới, tương xứng và đáp ứng được đòi hỏi của xã hội.

- Tiếp tục hạn chế việc phát triển đô thị dọc 2 bên quốc lộ gây đô thị hóa và phá vỡ tiêu chuẩn của quốc lộ. Đôn đốc các địa phương hoàn thành quy hoạch đấu nối và xây dựng hệ thống đường gom dọc các quốc lộ trên địa bàn.

8. Công tác cải cách hành chính, sắp xếp đổi mới doanh nghiệp

Xây dựng, hoàn thiện thể chế hành chính; rà soát, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các thủ tục hành chính không còn phù hợp; tuyển dụng công chức đảm bảo chất lượng theo quy định; cải cách tài chính công; hiện đại hóa nền hành chính nhà nước. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn thành các nhiệm vụ ghi trong Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về: đơn giản hóa thủ tục hành chính trên từng lĩnh vực quản lý nhà nước; xây dựng cơ chế tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về cơ chế chính sách, thủ tục hành chính không còn phù hợp theo kế hoạch, tiến độ đề ra..

Đẩy mạnh việc sắp xếp, tổ chức lại và đổi mới doanh nghiệp, sớm hoàn thành mục tiêu cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt trong các doanh nghiệp xây dựng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh.

9. Công tác khoa học công nghệ, môi trường

Sớm hoàn chỉnh hệ thống tiêu chuẩn ngành theo Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Ưu tiên nghiên cứu các đề tài khoa học có tính thực tiễn cao nhằm áp dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại vào các hoạt động giao thông vận tải. Tổng kết khoa học công nghệ các công trình có ứng dụng tiến bộ kỹ thuật. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong ngành giao thông vận tải.

10. Công tác Hợp tác quốc tế

Tiếp tục công tác xúc tiến đầu tư nước ngoài vào các dự án giao thông vận tải. Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các điều ước quốc tế đã ký kết.

Xây dựng và triển khai đề án hợp tác Việt Nam - Nhật Bản và Việt Nam - EU trong lĩnh vực giao thông vận tải. Tiếp tục đàm phán sửa đổi, ký kết các điều ước quốc tế như: Hiệp định và Nghị định thư vận tải đường bộ giữa Việt Nam với Trung Quốc và Việt Nam với Lào; Nghị định thư thực hiện Hiệp định Vận tải đường thủy Việt Nam – Campuchia, Thỏa thuận Việt Nam và Campuchia về điểm nối ray đường sắt hai nước trên tuyến đường sắt Singapore – Côn Minh. Tiến hành đàm phán và thực hiện các cam kết trong khuôn khổ ASEAN, GMS, và các hợp tác đa phương khác.

Thay mặt Ủy ban Tạo thuận lợi vận tải quốc gia chỉ đạo, đôn đốc việc tạo thuận lợi cho người và hàng hóa qua lại biên giới tại cặp cửa khẩu Lao Bảo – Đen Sa Vẳn, Lào Cai – Hà Khẩu.

11. Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí và thực hành tiết kiệm

Tập trung hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình quy phạm trong quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông, phân cấp, phân quyền; thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép, thẩm định, phê duyệt, thu chi ngân sách… để ngăn chặn và phòng ngừa tham nhũng; tiếp tục thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, công khai về tài chính và ngân sách nhà nước trong phân bổ kế hoạch hàng năm.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; xử lý nghiêm đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm trong thực thi nhiệm vụ, công vụ. Tăng cường xử lý sau thanh tra; thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện pháp luật về phòng chống tham nhũng, phòng chống tội phạm.

Tiếp tục thực hiện Nghị định 37/2007/NĐ-CP ngày 9/3/2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập.

12. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo

a. Về công tác thanh tra

Tăng cường quản lý nhà nước về công tác thanh tra, trong đó tập trung xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, hướng dẫn, kiểm tra trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, công vụ của các cơ quan, tổ chức theo thẩm quyền.

Tiếp tục lựa chọn một số dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông để tiến hành thanh tra, tập trung thanh tra các dự án có công nghệ, kỹ thuật cao. Đẩy mạnh thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng trong các lĩnh vực quản lý của Bộ. Kết hợp với thanh tra việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức; chú trọng những lĩnh vực liên quan đến giải quyết công việc của công dân, doanh nghiệp (đặc biệt là các lĩnh vực liên quan đến cấp phép, phê duyệt…). Thanh tra hoặc kiểm tra việc chấp hành pháp luật phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Về thanh tra chuyên ngành, thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính chuyên ngành giao thông vận tải: Thanh tra về tiêu chuẩn, kỹ thuật chuyên ngành trong các lĩnh vực hàng hải, đường bộ, đường sắt. Tăng cường, tập trung thanh tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân, trong đó chú trọng đến các vấn đề liên quan trực tiếp đến an toàn, an ninh về giao thông vận tải ở các khu vực trọng điểm, có lưu lượng giao thông cao như cảng, bến, đường, luồng tuyến huyết mạch; phương tiện giao thông, hệ thống đảm bảo an toàn, an ninh.

b. Về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo

Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 36/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo của thủ trưởng các cấp, các ngành và chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tại văn bản số 6137/ BGTVT-TTr ngày 05/11/2004).

Thủ trưởng các Cục, Vụ và cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải tổ chức nghiên cứu và triển khai thực hiện nghiêm chỉnh Luật khiếu nại, tố cáo; Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.

Giải quyết tốt các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, phấn đấu không để khiếu nại vượt cấp, kéo dài.

III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Công tác tổ chức cán bộ

Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Cục, Vụ; công tác quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch cán bộ; thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" sẽ xây dựng quy định về chế độ trách nhiệm của từng cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước ở các cấp, theo hướng rõ việc, rõ người thực hiện, rõ trách nhiệm cá nhân; tăng cường công tác tổ chức quản lý cán bộ, tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác tổ chức cán bộ cho các đơn vị thuộc Bộ;

Xây dựng quy định việc phân cấp quản lý cán bộ; quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức cán bộ đảm bảo sự thống nhất trong công tác quản lý cán bộ của Bộ GTVT, phù hợp với các quy định mới của Đảng và Nhà nước;

Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện xã hội hóa các dịch vụ công về y tế, giáo dục và đăng kiểm.

2. Công tác cải cách hành chính

Tập trung xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ V Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước trong lĩnh vực GTVT và lập kế hoạch triển khai thực hiện;

Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính một cách đồng bộ; giải quyết và loại bỏ triệt để những thủ tục hành chính không còn phù hợp, còn rườm rà, còn gây khó khăn trong hoạt động của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Đặc biệt là những thủ tục hành chính liên quan đến việc đấu thầu dự án, thẩm định dự án, phê duyệt dự án, quản lý đầu tư, quản lý xây dựng; chỉ đạo sâu sát việc thực hiện 3 Tiểu đề án thuộc Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 của Bộ GTVT theo đúng nội dung, yêu cầu của Chính phủ và hoàn thành các Tiểu đề án đúng tiến độ đề ra;

Tiếp tục chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc xây dựng quy định về thời hạn hoàn thành nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cán bộ, công chức trong thực thi công vụ, nhiệm vụ và xây dựng quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các quy định để phòng chống các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà, gây khó khăn, đùn đẩy trách nhiệm dẫn đến trì trệ công việc của các đơn vị cơ sở thuộc Bộ GTVT, đặc biệt là trong công tác xây dựng cơ bản.

Tăng cường chỉ đạo cải cách hành chính theo trọng tâm, trọng điểm trong từng ngành, lĩnh vực, tránh tràn lan và hình thức; giao thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm chính về công tác cải cách hành chính ở đơn vị mình.

3. Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

Phối hợp với các Bộ, ngành sớm hoàn chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật thực hiện các Bộ luật về đầu tư xây dựng, văn bản hướng dẫn thực hiện các Nghị định liên quan, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện đầu tư.

Xây dựng chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2030 và quy hoạch phát triển đến năm 2020 đáp ứng tiến độ yêu cầu. Nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch phát triển.

Nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và quyết toán công trình. Tăng cường quản lý chất lượng, an toàn xây dựng các công trình giao thông.

Tiếp tục chấn chỉnh công tác đầu tư xây dựng theo Nghị quyết 36/2004/QH11 của Quốc hội, Chỉ thị số 21/2005/CT-TTg ngày 15/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội gắn với việc chống lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong đầu tư xây dựng.

Ngoài các nguồn vốn đã có, đẩy mạnh công tác thu hút vốn đầu tư từ nhiều nguồn, đồng thời tăng cường công tác quản lý bảo trì nhằm kéo dài tuổi thọ công trình.

Tăng cường công tác chỉ đạo điều hành, phân công, phân cấp mạnh, nâng cao chế độ trách nhiệm và huy động mọi nguồn lực đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân các dự án đã có vốn. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, phát hiện và kịp thời xử lý nghiêm túc các thiếu sót, sai phạm.

Phối hợp chặt chẽ với các địa phương để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng đẩy nhanh tiến độ thi công.

Kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo vốn của dự án phải được sử dụng đúng mục đích, cấp phát đến tận công trình.

Xây dựng các giải pháp tăng cường năng lực các chủ thể tham gia xây dựng giao thông (từ chủ đầu tư, Ban QLDA, tư vấn, nhà thầu và các cơ quan quản lý nhà nước).

4. Vận tải

Phát huy vai trò quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, dịch vụ vận tải ở các cấp Bộ, Cục, địa phương theo hướng: đơn giản và hiệu quả; phân cấp triệt để và rõ ràng, tránh chồng chéo.

Kiện toàn sắp xếp đổi mới doanh nghiệp (vận tải, xếp dỡ, dịch vụ vận tải, kinh doanh kho bãi, bến cảng, nhà ga, bến xe). Đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp đường sắt, hàng không, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh được tham gia vào vận tải.

Xúc tiến hình thành các doanh nghiệp vận tải mạnh theo mô hình tập đoàn, công ty mẹ con để có điều kiện tích tụ đầu tư, đổi mới công nghệ, áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến trong vận tải nhằm nâng cao sản lượng, hạ giá thành sản phẩm và là yếu tố cơ bản góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện gia nhập WTO.

Phát triển hợp lý các phương thức vận tải: đối với vận tải đường dài không có yêu cầu cấp bách về thời gian thì sử dụng các phương thức vận tải có khối lượng lớn và giá thành rẻ như đường sắt và đường thủy. Đây cũng là biện pháp chung làm tăng sản lượng vận tải đối với toàn xã hội.

5. An toàn giao thông

Tổ chức tuyên truyền và triển khai mạnh mẽ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; Nghị định số 146/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ, chú trọng các chuyên đề như đội mũ bảo hiểm, đi đúng phần đường, làn đường, không uống rượu bia khi tham gia giao thông, loại bỏ xe tự chế 3, 4 bánh...

Tiếp tục tập trung đầu tư kinh phí để xoá các điểm đen, các điểm nguy cơ tiềm ẩn xảy ra tai nạn giao thông, củng cố và bổ sung đầy đủ hệ thống báo hiệu an toàn đường bộ bảo đảm tiêu chuẩn; ứng dụng lắp đặt một số vật liệu, thiết bị mới trong công tác tổ chức giao thông, bảo đảm an toàn giao thông như dải phân cách bằng cao su, chống trơn, camera chuyên dùng....

Tổ chức thực hiện Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đầu tư xử lý các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt chưa bảo đảm an toàn giao thông hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông đường sắt.

Phối hợp chặt chẽ với hai thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh trong việc thực hiện đề án khắc phục ùn tắc giao thông sau khi được Chính phủ ban hành.

Tiếp tục phát triển hệ thống các trung tâm sát hạch lái xe tập trung, chất lượng cao để tổ chức thi sát hạch lý thuyết trên máy tính và tự động hoá các phần thi sát hạch lái xe ô tô để bảo đảm sự thuận tiện cho người dân, nâng cao sự minh bạch trong sát hạch và chất lượng của đội ngũ lái xe ô tô.

Củng cố và kiện toàn hệ thống thanh tra giao thông vận tải đủ mạnh, đủ thẩm quyền để xử lý các hành vi vi phạm đáp ứng được yêu cầu của công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong tình hình mới.

Tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động vận tải khách công cộng tại các điểm giao thông tĩnh, phát hiện và phối hợp chặt chẽ với cảnh sát trật tự để xoá các tụ điểm xe dù, bến cóc, dừng, đón trả khách không đúng nơi quy định. Thực hiện nghiêm Nghị định số 23/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng ô tô tải và ô tô chở người, Nghị định số 110/2006/NĐ-CP của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô. Kiên quyết loại bỏ những xe quá niên hạn sử dụng.

Đẩy mạnh việc phổ cập, cấp chứng chỉ cho người điều khiển phương tiện thủy gia dụng. Đôn đốc các địa phương tăng cường quản lý hoạt động của các bến khách ngang sông; kiên quyết xoá bỏ những bến đò khách ngang sông trái phép; đầu tư và củng cố các bến khách ngang sông theo tiêu chuẩn.

Tổ chức thực hiện các chương trình bảo đảm an ninh hàng không đã được phê duyệt.

6. Thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí

Xây dựng quy chế phối hợp chỉ đạo công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tích cực triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý nghiêm các tổ chức, cán bộ, đảng viên có hành vi vi phạm.

Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hướng dẫn thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

7. Về công tác thanh tra.

Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn, trong đó có quy định về tiêu chuẩn thanh tra viên chuyên ngành giao thông vận tải. Tăng cường quản lý nhà nước về công tác thanh tra; tăng cường thanh tra chuyên ngành, có biện pháp tổ chức thực hiện, xử lý nghiêm sau thanh tra. Tiếp tục xây dựng lực lượng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, Thanh tra viên. Hoàn thiện tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra Bộ nhằm bảo đảm thực hiện hoàn thành nhiệm vụ pháp luật và Bộ trưởng giao.

Xây dựng quy chế xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Giao thông vận tải.

IV. CÁC KIẾN NGHỊ

- Đề nghị Thủ tướng Chính phủ sớm phê duyệt các quy hoạch, đề án Bộ Giao thông vận tải đã trình để có cơ sở pháp lý cho việc triển khai các bước tiếp theo.

- Đề nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành sớm hoàn chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật thực hiện các Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư, Thông tư hướng dẫn thực hiện các Nghị định liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện đầu tư.

- Năm 2008, Thủ tướng Chính phủ chỉ giao kế hoạch cho các dự án ODA, đề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ sung vốn để thi công hoàn thành các dự án chuyển tiếp và khởi công các dự án cấp bách đáp ứng nhu cầu phát triển và đảm bảo an toàn giao thông (khoảng 5.000 tỷ đồng).

- Năng lực tài chính yếu kém của các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải là một vấn đề lớn, rất khó tháo gỡ. Bên cạnh việc đưa ra giải pháp để quản lý chặt dòng tiền được cấp thẳng đến công trình, Bộ GTVT đề nghị Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành có giải pháp xử lý công nợ, tháo gỡ khó khăn tài chính cho các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ.

- Cần có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư tàu biển có chất lượng để đủ sức cạnh tranh giành thị phần vận tải biển, tập trung đầu tư vào các tàu vận tải chuyên dụng có trọng tải lớn.

- Đề nghị Thủ tướng Chính phủ tiếp tục chỉ đạo các địa phương-chủ đầu tư các tiểu dự án giải phóng mặt bằng chủ động triển khai công tác giải phóng mặt bằng đáp ứng tiến độ thi công các công trình, tăng cường công tác quản lý hành lang an toàn giao thông và phối hợp với Bộ GTVT chấn chỉnh công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải trên phạm vi cả nước.

- Đề nghị Chính phủ sớm hoàn thiện cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát trong đó có cơ chế xử lý sau thanh tra; cơ chế phối hợp hoạt động thanh tra, kiểm toán.

*

* *

Là một ngành kinh tế - kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và luôn phải đi trước một bước nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, ngành giao thông vận tải đứng trước thách thức lớn lao cùng cả nước tiến nhanh trong tiến trình hội nhập và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Nhận thức sâu sắc nhiệm vụ của mình, với những thành tích đạt được cũng như bài học kinh nghiệm rút ra trong năm 2007, cán bộ công nhân viên chức - lao động ngành giao thông vận tải quyết tâm thực hiện thành công các nhiệm vụ trọng tâm được đặt ra trong Hội nghị này, góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch năm 2008 và kế hoạch 5 năm (2006 - 2010).

Nhân dịp này Bộ Giao thông vận tải xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành về sự chỉ đạo sát sao, có hiệu quả của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự giúp đỡ, phối kết hợp của các Bộ, ngành và địa phương đối với ngành giao thông vận tải trong thời gian vừa qua.

Bộ Giao thông vận tải mong tiếp tục nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự giúp đỡ, phối hợp của các Bộ, ngành và các tỉnh, thành trong cả nước để sự nghiệp giao thông vận tải ngày càng phát triển mạnh mẽ và bền vững trong những năm tới./.

 

Phụ lục 1

CÁC ĐỀ ÁN BỘ GTVT CHỦ TRÌ ĐÃ TRÌNH CHÍNH PHỦ,
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRONG NĂM 2007

 

STT

 

Tên văn bản

 

Tình hình thực hiện

1

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước tạo thuận lợi trong giao thông hàng hải quốc tế (Công ước FAL 65)

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại văn bản số 544/QĐ-TTg ngày 07/5/2007

2

Điều chỉnh quy hoạch phát triển Cảng hàng không Nội Bài

Đã trình (Văn bản số 3856/BGTVT-KHĐT ngày 2/6/2007)

3

Quy hoạch phát triển Cảng Hàng không quốc tế Chu Lai

Đã trình (Văn bản số 3901/BGTVT-KHĐT ngày 25/6/2007)

4

Cập nhật, điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải VN đến năm 2020

Đã trình (Văn bản số 5451/BGTVT-KHĐT ngày 30/8/2007)

5

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng thí điểm một số cơ chế đặc thù đối với Công ty đầu tư phát triển đường cao tốc VN

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại văn bản số 1202/QĐ-TTG ngày 10/9/2007

6

Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải hàng không VN đến năm 2020

Đã trình (Văn bản số 6344/BGTVT-KHĐT ngày 05/10/2007)

7

Chiến lược phát triển ngành GTVT đường sắt VN đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Đã trình (Văn bản số 6345/BGTVT-KHĐT ngày 05/10/2007)

8

Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/1/2005 về xử phạt vi phạm hành chính trọng lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa, Nghị định số 44/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 156/2007/NĐ-CP ngày 19/10/2007

9

Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc quốc gia Việt Nam năm 2020 và tầm nhìn ngoài năm 2020

Đã trình (Văn bản số 7056/BGTVT-KHĐT ngày 05/11/2007 )

10

Đề án tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông quốc gia đến năm 2010

Đã trình (Văn bản số 7298/BGTVT-VT ngày 13/11/2007)

11

Quy hoạch phát triển Cảng Hàng không Đà Nẵng

Đã trình (Văn bản số 3851/BGTVT-KHĐT ngày 13/11/2007)

12

Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại văn bản số 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2007

13

Đề án chống ùn tắc giao thông đô thị

Đã trình (Văn bản số 8098/BGTVT-VT ngày 17/12/2007)

14

Đề án nghiên cứu, khai thác nguồn vốn đầu tư để hiện đại đội tàu biển Việt Nam

Đã trình (Văn bản số 8193/BGTVT-KHĐT ngày 19/12/2007)

 

Phụ lục 2

DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ GTVT BAN HÀNH NĂM 2007

TT

 Số, ký hiệu văn bản

 Ngày, tháng ban hành

Trích yếu

 I

QUYẾT ĐỊNH

 

 

1

01/2007/QĐ-BGTVT

17/01/2007

Bắt buộc áp dụng 02 tiêu chuẩn đối với ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc sản xuất, lắp ráp tại VN: TCVN 6578: 2000 và TCVN 6580:2000

2

02/2007/QĐ-BGTVT

17/01/2007

Sửa đổi, bổ sung QĐ 75/2005/QĐ-BGTVT ngày 30/12/2005, 76/2005/QĐ-BGTVT ngày 30/12/2005 và số 27/2006 ngày 08/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GTVT.

3

03/2007/QĐ-BGTVT

22/01/2007

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Ngãi.

4

04/2007/QĐ-BGTVT

24/01/2007

Điều chỉnh vị trí Vùng đón trả hoa tiêu tại Vũng Tàu.

5

05/2007/QĐ-BGTVT

02/02/2007

Ban hành Quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ.

6

06/2007/QĐ-BGTVT

05/02/2007

Ban hành Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam.

7

07/2007/QĐ-BGTVT

23/02/2007

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Thái Bình.

8

08/2007/QĐ-BGTVT

23/02/2007

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Trị.

9

09/2007/QĐ-BGTVT

23/02/2007

Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng.

10

10/2007/QĐ-BGTVT

27/2/2007

Về bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không

11

11/2007/QĐ-BGTVT

28/02/2007

Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh.

12

12/2007/QĐ-BGTVT

21/3/2007

Ban hành Quy chế khí tượng hàng không dân dụng

13

13/2007/QĐ-BGTVT

26/3/2007

Về việc cấp, công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không

14

14/2007/QĐ-BGTVT

26/3/2007

Ban hành Quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng

15

15/2007/QĐ-BGTVT

26/3/2007

Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều, Khoản trong “Quy định về bến xe ô tô khách” ban hành kèm theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

16

16/2007/QĐ-BGTVT

26/3/2007

Ban hành "Quy định vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ô tô"

17

17/2007/QĐ-BGTVT

26/3/2007

Ban hành "Quy định về vận tải khách bằng taxi"

18

18/2007/QĐ-BGTVT

04/4/2007

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận và khu vực quản lý cửa Cảng vụ hàng hải Nha Trang

19

19/2007/QĐ-BGTVT

04/4/2007

Về nhân viên hàng không và cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

20

20/2007/QĐ-BGTVT

06/4/2007

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2557/2002/QĐ-BGTVT ngày 16/8/2002

21

21/2007/QĐ-BGTVT

06/4/2007

Ban hành Quy chế thông báo tin tức hàng không

22

22/2007/QĐ-BGTVT

17/4/2007

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Nghệ An

23

23/2007/QĐ-BGTVT

07/5/2007

Ban hành Quy định về thẩm định an toàn giao thông đường bộ

24

24/2007/QĐ-BGTVT

07/5/2007

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nam Định và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Nam Định

25

25/2007/QĐ-BGTVT

17/5/2007

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Bình

26

26/2007/QĐ-BGTVT

23/5/2007

Ban hành “Quy chế tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng”

27

27/2007/QĐ-BGTVT

22/6/2007

Về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng không

28

28/2007/QĐ-BGTVT

25/6/2007

Sửa đổi điểm a và điểm b mục 8 Phụ lục I Quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển ban hành kèm theo Quyết định số 49/2005/QĐ-BGTVT ngày 04/10/2005 của Bộ trưởng Bộ GTVT

29

29/2007/QĐ-BGTVT

26/6/2007

Xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ năm 2007

30

30/2007/QĐ-BGTVT

29/6/2007

Ban hành Quy định về bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa

31

31/2007/QĐ-BGTVT

04/7/2007

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Cà Mau

32

32/2007/QĐ-BGTVT

05/7/2007

Ban hành “Quy chế không lưu hàng không dân dụng”

33

33/2007/QĐ-BGTVT

17/7/2007

Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quy Nhơn

34

34/2007/QĐ-BGTVT

25/7/2007

Ban hành tiêu chuẩn ngành “Cấp kỹ thuật đường sắt”

35

35/2007/QĐ-BGTVT

25/7/2007

Công bố vùng nước các cảng biển thuộc các tỉnh Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Mỹ Tho

36

36/2007/QĐ-BGTVT

30/7/2007

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra hàng không

37

37/2007/QĐ-BGTVT

07/8/2007

Sửa đổi, bổ sung “Quy chế quản lý sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tàu” ban hành kèm theo Quyết định số 44/2005/ QĐ – BGTVT ngày 22/9/2005 và “Quy định nội dung và quy trình sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt” ban hành kèm theo Quyết định số 37/2006/ QĐ- BGTVT ngày 1/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

38

38/2007/QĐ-BGTVT

10/8/2007

Ban hành 02 tiêu chuẩn ngành:

1. Phương tiện giao thông đường sắt – Hệ thống hãm gió ép đầu máy DIESEL – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra, ký hiệu 22 TCN 364 – 07

2. Phương tiện giao thông đường sắt – Toa xe hàng – Yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới, ký hiệu 22 TCN 365 – 07

39

39/2007/QĐ-BGTVT

22/8/2007

Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định về việc kiểm tra định kỳ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” ban hành kèm theo Quyết định số 4105/2001/QĐ-BGTVT ngày 04/12/2001 của Bộ trưởng Bộ GTVT

40

40/2007/QĐ-BGTVT

28/8/2007

Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Thừa Thiên Huế

41

41/2007/QĐ-BGTVT

28/8/2007

Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Kiên Giang

42

42/2007/QĐ-BGTVT

28/8/2007

Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh

43

43/2007/QĐ-BGTVT

28/8/2007

Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Thanh Hóa

44

44/2007/QĐ-BGTVT

28/8/2007

Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng

45

45/2007/QĐ-BGTVT

04/9/2007

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Đồng Tháp

46

46/2007/QĐ-BGTVT

05/9/2007

Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu.

47

47/2007/QĐ-BGTVT

05/9/2007

Công bố vùng nước cảng biển thuộc tỉnh địa phận tỉnh An Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải An Giang

48

48/2007/QĐ-BGTVT

12/9/2007

Công bố vùng nước cảng biển thuộc tỉnh địa phận tỉnh Đồng Nai và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Đồng Nai

49

49/2007/QĐ-BGTVT

12/9/2007

Công bố vùng nước cảng biển thuộc tỉnh địa phận TP Hồ Chí Minh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải TP Hồ Chí Minh

50

50/2007/QĐ-BGTVT

12/9/2007

Công bố vùng nước cảng biển thuộc tỉnh địa phận TP Cần Thơ và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải TP Cần Thơ

51

51/2007/QĐ-BGTVT

04/10/2007

Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay, cấp giấy chứng nhận và giấy phép kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay

52

52/2007/QĐ-BGTVT

31/10/2007

Ban hành quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ

53

53/2007/QĐ-BGTVT

6/11/2007

Ban hanh Quy định về công bố đóng mở ga đường sắt

54

54/2007/QĐ-BGTVT

07/11/2007

Ban hành Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

55

55/2007/QĐ-BGTVT

07/11/2007

Ban hành Quy chế quản lý đào tạo lái xe cơ giới đường bộ

56

56/2007/QĐ-BGTVT

07/11/2007

Ban hành Chương trình đào tạo lái xe cơ giới đường bộ

57

57/2007/QĐ-BGTVT

21/11/2007

Ban hành quy định về kiểm tra chất lượng, an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe môtô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe môtô, xe gắn máy

58

58/2007/QĐ-BGTVT

21/11/2007

Ban hành quy định về kiểm tra chất lượng, an tòan kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe môtô, xe gắn máy

59

59/2007/QĐ-BGTVT

22/11/2007

Ban hành “Quy định về phân cấp, ủy quyền trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý”

60

60/2007/QĐ-BGTVT

07/12/2007

Ban hành “Quy định về giới hạn xếp hàng của xe ôtô tải tham gia giao thông trên đường bộ và công bố tải trọng của đường bộ”

61

61/2007/QĐ-BGTVT

24/12/2007

Ban hành “Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn”

62

62/2007/QĐ-BGTVT

28/12/2007

Ban hành “Quy định tạm thời về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe môtô, xe gắn máy ba bánh dùng cho người tàn tật đã sử dụng trước ngày 01/01/2008”

63

63/2007/QĐ-BGTVT

28/12/2007

Ban hành “Quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và lưu hành xe bánh xích gây hư hại mặt đường, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ trên đường bộ”

64

64/2007/QĐ-BGTVT

28/12/2007

Ban hành “Quy định về việc giao nhiệm vụ và uỷ quyền cho Ban Quản lý dự án trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu tư”

 

 

 

 

 

II

 

CHỈ THỊ

 

 

1

01/CTLT/BGTVT-LHCĐN
(không đăng Công báo)

19/01/2007

Chỉ thị liên tịch về bảo đảm an toàn và chăm lo đời sống công nhân viên chức lao động trong dịp Tết Đinh Hợi.

2

02/CT-BGTVT

05/02/2007

Về kiện toàn tổ chức và tăng cường hoạt động của lực lượng Thanh tra giao thông vận tải

3

03/2007/CT-BGTVT

07/3/2007

Về việc đẩy mạnh công tác sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành Giao thông vận tải năm 2007

4

04/CTLT-BGTVT-LHCĐ

14/5/2007

Chỉ thị liên tịch của Bộ trưởng Bộ GTVT và Chủ tịch Công đoàn ngành GTVT về việc cán bộ, công chức, viên chức, lao động ngành giao thông vận tải đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy

5

07/2007/CT-BGTVT

30/5/2007

Về việc tiếp tục nâng cao chất lượng công tác đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe.

6

08/2007/CT-BGTVT

02/7/2007

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý sau thanh tra về quản lý đầu tư xây dựng trong ngành Giao thông vận tải

7

09/CT-BGTVT
(không đăng Công báo)

16/7/2007

Tăng cường thanh tra chuyên ngành về công trình đường bộ nhằm góp phần bảo đảm trật tự an toàn giao thông

8

11/2007/CT-BGTVT
(không đăng Công báo)

20/8/2007

Về việc kiềm chế tốc độ tăng giá thị trường trong hoạt động vận tải

9

12/2007/CT-BGTVT
(không đăng Công báo)

24/8/2007

Chấn chỉnh công tác thanh toán và sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ cho các dự án

10

13/2007/CT-BGTVT
(không đăng Công báo)

24/8/2007

Chấn chỉnh công tác quản lý, sử dụng tài sản của các Ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách

11

14/2007/CT-BGTVT
(không đăng Công báo)

28/8/2007

Tăng cường công tác điều hành, quản lý trong hoạt động thu phí trên quốc lộ do Nhà nước quản lý

12

15/CT-BGTVT
(không đăng Công báo)

30/8/2007

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ GTVT

13

16/CT-BGTVT

07/11/2007

Tăng cường công tác phòng chống dịch tiêu chảy cấp

14

17/CT-BGTVT

13/11/2007

Tăng cường phục vụ vận chuyển hành khách và thực hiện các giải pháp điều hành giá cả, bình ổn thị trường vận tải hành khách Tết Mậu Tý 2008

15

18/CT-BGTVT

22/11/2007

Công tác quốc phòng ở các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ năm 2008

16

19/CT-BGTVT

25/12/2007

Tăng cường phục vụ vận chuyển khách bằng ôtô tuyến Bắc Nam trong dịp phục vụ Tết Mậu Tý 2008

17

20/2007/CTLT-BGTVT-LHCĐ

26/12/2007

Chỉ thị liên tịch về việc tổ chức đại hội Công nhân viên chức, Hội nghị Người lao động năm 2008 trong các doanh nghiệp thuộc Bộ Giao thông vận tải

 

 

 

 

 

 

THÔNG TƯ

 

 

1

04/2007/TT-BGTVT

13/3/2007

Hướng dẫn hoạt động thanh tra giao thông vận tải

2

06/2007/TTLT-BGTVT-BNV

17/5/2007

Thông tư liên tịch giữa Bộ GTVT và Bộ Nội vụ: Hướng dẫn về xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập thuộc ngành giao thông vận tải

3

10/2007/TT-BGTVT

06/8/2007

Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải

4

31/2007/TTLT-BCA-BGTVT

28/12/2007

Thông tư liên tịch giữa Bộ Công an và Bộ GTVT: Hướng dẫn về việc xoá sổ đăng ký, thu hồi biển số của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hết niên hạn sử dụng

5

32/2007/TTLT-BCA-BGTVT

28/12/2007

Thông tư liên tịch giữa Bộ Công an và Bộ GTVT: Hướng dẫn về việc đăng ký, quản lý và lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dùng cho thương binh và người tàn tật

 

Phụ lục 3

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRÌNH CHÍNH PHỦ,
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NĂM 2008

(Theo đề xuất của các cơ quan, đơn vị)

 

STT

 

Tên văn bản

 

Cơ quan chủ trì soạn thảo

 

Cơ quan chủ trì trình và cơ quan phối hợp

 

Thời gian Cơ quan soạn thảo trình dự thảo

 

Thời gian Bộ trình CP, TTgCP

 

Thứ trưởng phụ trách

 

Cơ sở đăng ký

1

Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 49/2006/NĐ-CP về đăng ký và mua bán tàu biển

Cục Hàng hải VN

Vụ Vận tải
Vụ PC

Tháng 1

Tháng 2

Trần Doãn Thọ

Chuyển từ Chương trình công tác năm 2006

2

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường bộ

Cục Đường bộ VN

Vụ Pháp chế
Các Vụ: VT, TC, KHĐT, TCCB, KHCN, HTQT; Thanh tra Bộ; Các Cục: ĐKVN, GĐ&QLCLCTGT

Tháng 1

Tháng 3

Lê Mạnh Hùng

Nghị quyết của Quốc hội

3

Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ GTVT (thay thế Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003)

Vụ Tổ chức cán bộ

Vụ Tổ chức cán bộ
Các Vụ, Cục

 

Quí I

 

Cụ thể hoá Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001 và Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 3/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ

4

Nghị định quản lý chuyên cơ hàng không dân dụng

Cục Hàng không VN

Vụ Vận tải
Các Vụ: TCCB, PC, HTQT

Quí I

Quí II

Ngô Thịnh Đức

Tự đề xuất

5

Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 110/2006/NĐ-CP ngày 28/9/2006 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô

Cục Đường bộ VN

Vụ Vận tải
Vụ Pháp chế

Quí I

Quí II

Lê Mạnh Hùng

Tự đề xuất

6

Đề án giảm thiểu ô nhiễm do hoạt động giao thông vận tải

Viện Chiến lược và phát triển GTVT

Vụ Khoa học công nghệ
Các Cục: ĐBVN, Đsắt VN, Đsông VN, ĐKVN, HHVN, HKVN

 

Tháng 6

Trần Doãn Thọ

Tại Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/2/2005

7

Nghị định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển

Cục Hàng hải VN

Vụ Vận tải
CácVụ: KHĐT, PC, TC

Tháng 7

Tháng 9

Trần Doãn Thọ

Chuyển từ năm 2007

8

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường biển VN đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Cục Hàng hải VN

Vụ Kế hoạch -
Đầu tư

Các Vụ: VT, TC, PC, Viện Chiến lược và phát triển GTVT

Tháng 7

Tháng 9

Trần Doãn Thọ

Chuyển từ Chương trình công tác năm 2007

9

Đề án kiểm soát khí thải môtô, xe máy tham gia giao thông tại các tỉnh, thành phố lớn

Cục Đăng kiểm VN

 

Vụ Khoa học công nghệ

Tháng 6

Tháng 10

Trần Doãn Thọ

Tự đề xuất

10

Nghị định của Chính phủ bổ sung, sửa đổi Nghị định số 125/2003/NĐ-CP về vận tải đa phương thức quốc tế

Vụ Vận tải

Vụ Vận tải
Các Vụ: PC, HTQT; các Cục: HHVN, HKVN, Đsắt VN, Đbộ VN, Đsông VN

Quí II

Quí III

Lê Mạnh Hùng

Chuyển từ Chương trình năm 2006

11

Đề án nghiên cứu, đề xuất gia nhập Công ước lao động hàng hải quốc tế năm 2006 (MLC 2006)

Cục Hàng hải VN

Vụ Tổ chức cán bộ
Các Vụ: VT, PC, HTQT, Cục ĐKVN

Tháng 9

Tháng 11

Trần Doãn Thọ

Chuyển từ Chương trình năm 2007

12

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

Cục Hàng hải VN

Vụ Kế hoạch
Đầu tư

Các Vụ: VT, TC, PC

Tháng 9

Tháng 11

Trần Doãn Thọ

Nghị quyết số 25/2006/NQ-CP ngày 09/10/2006

13

Đề án quy hoạch tuyến đường bộ ven biển

Cục Đường bộ VN

 

Vụ Kế hoạch đầu tư

Quí III

Quí IV

Ngô Thịnh Đức

Nghị quyết số 27/2007/NQ-CP ngày 30/5/2007

14

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành phí điều hành giao thông vận tải đường sắt

Cục Đường sắt VN

Vụ Tài chính
Các Vụ: PC, VT; Tcty Đường sắt VN

Tháng 10

Tháng 12

Nguyễn Hồng Trường

Tự đề xuất

15

Đề án xây dựng tuyến vận tải hành khách cao tốc Bắc - Nam trên biển

Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ VN

Vụ Vận tải
Các Vụ: KHĐT, KHCN, PC, TCCB, HTQT; các Cục: HHVN, ĐKVN

Năm 2008

Năm 2008

Lê Mạnh Hùng

Nghị quyết số 27/2007/NQ-CP ngày 30/5/2007

16

Chiến lược tổng thể phát triển dịch vụ vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải toàn ngành

Vụ Vận tải

Vụ Vận tải
Viện CLPT GTVT, các Cục, Vụ liên quan

Tháng 11

Tháng 1/2009

Lê Mạnh Hùng

Tự đề xuất

Ghi chú:

1) Tại cột "Cơ quan trình và cơ quan phối hợp", tên cơ quan được in đậm và gạch dưới là cơ quan chủ trì tham mưu trình Lãnh đạo Bộ;

2) Danh mục này định hướng cho các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ quý I năm 2008. Sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và giám sát Nhà nước năm 2008, Bộ GTVT sẽ rà soát lần cuối và có văn bản chính thức của Bộ trưởng Bộ GTVT giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị.

 

Phụ lục 4

 

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN TRÌNH BỘ TRƯỞNG BỘ GTVT BAN HÀNH NĂM 2008
(Theo đề xuất của các cơ quan, đơn vị)

 

STT

 

Tên văn bản

 

Cơ quan soạn thảo

 

Cơ quan trình
và cơ quan
phối hợp

 

Thời gian Cơ quan soạn thảo trình dự thảo

 

Thời gian
Cơ quan trình
trình Bộ trưởng ban hành

 

Thứ trưởng phụ trách

 

 

 

 

 

 

 

1

Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành quy định về vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

Cục Đường bộ VN

Vụ Vận tải
Các Vụ: PC, KHCN

Tháng 12/2007

Tháng 2/2008

Lê Mạnh Hùng

2

Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành Quy định về công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa

Cục Đường sông VN

Vụ Khoa học -
Công nghệ
Các Vụ: PC, VT, KHĐT

Tháng 12/2007

Tháng 2/2008

Nguyễn Hồng Trường

3

Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 29/2004/QĐ-BGTVT ban hành Quy định đăng ký phương tiện thủy nội địa

Cục Đường sông VN

Vụ Vận tải
Vụ PC, Thanh tra Bộ, Cục ĐKVN

Tháng 12/2007

Quý I

Nguyễn Hồng Trường

4

Quyết định ban hành Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Giao thông vận tải

Thanh tra Bộ

Thanh tra Bộ
Các Vụ: PC, TCCB;
Văn phòng Bộ

 

Quý I

Ngô Thịnh Đức

5

Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GTVT về tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải trong năm 2008 và giai đoạn 2008-2010

Vụ Pháp chế

 

Vụ Pháp chế

 

Quý I

Trần Doãn Thọ

6

Đề án cho thuê khai thác hai bến cảng container (số 4,5) Chùa Vẽ, Hải Phòng

Cục Hàng hải VN

 

Vụ Kế hoạch - Đầu tư

Các Vụ: TC, PC, VT

Tháng 1

Tháng 3

Nguyễn Hồng Trường

7

Đề án cho thuê khai thác hai bến cảng container (số 1,2) cảng Vũng Áng

Cục Hàng hải VN

Vụ Kế hoạch - Đầu tư
Các Vụ: TC, PC, VT

Tháng 2

Tháng 4

Nguyễn Hồng Trường

8

Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 17/2005/QĐ-BGTVT ngày 21/03/2005 ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản của Bộ Giao thông vận tải

Văn phòng Bộ

Văn phòng Bộ
Các Vụ, Thanh tra Bộ

 

Quý II

Trần Doãn Thọ

9

Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2005/QĐ-BGTVT ngày 18/5/2005 quy định về cờ hiệu, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu; phương tiện, thiết bị kỹ thuật của Thanh tra giao thông vận tải các cấp

Thanh tra Bộ

Thanh tra Bộ
Các Vụ: PC, TCCB

 

Quý II

Ngô Thịnh Đức

10

Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 04/2007/TT-BGTVT ngày 13/3/2007 hướng dẫn hoạt động thanh tra giao thông vận tải

Thanh tra Bộ

Thanh tra Bộ
Các Vụ: PC, VT, TCCB

 

Quý II

Ngô Thịnh Đức

11

Đề án thí điểm áp dụng mã số cảng biển và mã số hàng hoá thông qua cảng biển

Cục Hàng hải VN

Vụ Vận tải

Các Vụ: PC, KHCN, TC

Tháng 4

Tháng 6

Trần Doãn Thọ

12

Quyết định sửa đổi Quyết định số 65/2005/QĐ-BGTVT ngày 30/11/2005 của Bộ trưởng Bộ GTVT về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam

Cục Hàng hải VN

Vụ Tổ chức cán bộ
Vụ Pháp chế

Tháng 5

Tháng 7

Trần Doãn Thọ

13

Thông tư liên tịch Bộ GTVT-Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện Quyết định số 125/QĐ-TTg ngày 7/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về xử lý, truyền phát thông tin an ninh hàng hải

Cục Hàng hải VN

Vụ Pháp chế
Các Vụ: HTQT, VT

Tháng 5

Tháng 7

Trần Doãn Thọ

14

Thông tư hướng dẫn xác nhận vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách và dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay

Cục Hàng không VN

Vụ Vận tải
Các Vụ: TC, PC, HTQT

Tháng 6

Tháng 8

Nguyễn Hồng Trường

15

Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Luật Thi đua, Khen thưởng

Vụ Thi đua - Khen thưởng

Vụ Thi đua - Khen thưởng
Các Vụ: PC, TC, TCCB, Văn phòng Bộ, Công đoàn GTVT VN

 

Tháng 8

Ngô Thịnh Đức

16

Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành Quy chế tài chính phục vụ cho công tác Thi đua, Khen thưởng

Vụ Tài chính

Vụ Tài chính
Vụ TĐKT, Văn phòng Bộ

 

Tháng 8

Ngô Thịnh Đức

17

Quyết định sửa đổi Quyết định số 66/2005/QĐ-BGTVT ngày 30/11/2005 của Bộ trưởng Bộ GTVT về tiêu chuẩn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam

Cục Hàng hải VN

Vụ Tổ chức cán bộ
Vụ PC, VT

Tháng 7

Tháng 9

Trần Doãn Thọ

18

Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 3892/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/11/2001 ban hành Quy chế phòng, chống, khắc phục hậu quả bão, lụt trong ngành đường sắt

Cục Đường sắt VN

Vụ Vận tải
Vụ PC, Ban PCLB Bộ GTVT, TCT Đường sắt VN

Tháng 8

Tháng 10

Lê Mạnh Hùng

19

Quyết định quy định nội dung, chương trình đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu

Cục Đường sắt VN

Vụ Tổ chức
cán bộ

Các Vụ: PC, VT; TCTy Đường sắt VN, Trường CĐ nghề đường sắt

Tháng 9

Tháng 11

Lê Mạnh Hùng

20

Dự án đầu tư hệ thống nhận dạng tự động (AIS)

Cục Hàng hải VN

Vụ Kế hoạch - Đầu tư
Các Vụ: KHCN, TC

Tháng 9

Tháng 11

Trần Doãn Thọ

21

Dự án hiện đại hoá hệ thống công nghệ thông tin và khai báo điện tử của Cảng vụ hàng hải

Cục Hàng hải VN

Vụ Kế hoạch - Đầu tư
Các Vụ: PC, KHCN, TC

Tháng 9

Tháng 11

Trần Doãn Thọ

22

Tiêu chuẩn sức khoẻ các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu

Cục Đường sắt VN

Vụ Tổ chức cán bộ
Các Vụ: PC, VT, Sở Y tế

Tháng 10

Tháng 12

Ngô Thịnh Đức

23

Quy tắc giải quyết tai nạn giao thông đường sắt

Cục Đường sắt VN

Vụ Vận tải

Vụ PC, Thanh tra Bộ, Tcty Đsắt VN, C26 (Bộ Công an)

Tháng 10

Tháng 12

Lê Mạnh Hùng

Ghi chú:

1) Tại cột "Cơ quan trình và cơ quan phối hợp", tên cơ quan được in đậm và gạch dưới là cơ quan chủ trì tham mưu trình Lãnh đạo Bộ;

2) Danh mục này định hướng cho các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ quý I năm 2008. Sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và giám sát Nhà nước năm 2008, Bộ GTVT sẽ rà soát lần cuối và có văn bản chính thức của Bộ trưởng Bộ GTVT giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị.

 

In bài
Các tin khác
Báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện nhiệm vụ KT-XH, an ninh, quốc phòng năm 2007 và kế hoạch năm 2008 của Thành phố Hà Nội
Kết quả năm 2007 và kế hoạch phát triển công nghiệp, thương mại năm 2008
Báo cáo tổng kết năm 2007, phương hướng nhiệm vụ năm 2008 của Tổng Công ty Thép Việt Nam
Báo cáo triển khai kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn năm 2008
Kế hoạch phát triển sự nghiệp Y tế năm 2008
Báo cáo tổng kết công tác thông tin và truyền thông năm 2007 và Chương trình công tác năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2008

Tình hình thực hiện phát triển kinh tế-xã hội năm 2008

Tình hình kinh tế - xã hội năm 2008
Tình hình kinh tế - xã hội 11 tháng năm 2008
Tình hình kinh tế - xã hội 10 tháng năm 2008
Báo cáo tình hình sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản tháng 9 và 9 tháng năm 2008
Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch thương mại-dịch vụ tháng 9 và 9 tháng năm 2008
Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài tháng 9 và 9 tháng năm 2008
Báo cáo tình hình sản xuất công nghiệp tháng 9 và 9 tháng năm 2008
Báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư tháng 9 và tình hình kinh tế-xã hội 9 tháng năm 2008
Báo cáo tình hình điều hành bình ổn thị trường trong nước và xuất nhập khẩu tháng 8 năm 2008
Báo cáo về điều hành chính sách tiền tệ, tín dụng và tỷ giá tháng 8/2008
Báo cáo tình hình thực hiện chính sách ổn định kinh tế vĩ mô và kiềm chế lạm phát 8 tháng đầu năm
Tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội tháng 8 năm 2008
Báo cáo đầu tư nước ngoài tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2008
Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2008
Báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2008
Báo cáo đầu tư nước ngoài tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2008
Báo cáo kết quả sản xuất-kinh doanh, dịch vụ và đầu tư tháng 7 và tình hình KT-XH 7 tháng năm 2008
Tình hình điều hành kinh tế vĩ mô tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2008
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2008, các giải pháp chủ yếu trong 6 tháng cuối năm
Tình hình kinh tế-xã hội tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2008 và triển khai thực hiện Nghị quyết số 10/2008/NQ-CP của Chính phủ
Tình hình kinh tế - xã hội quý I năm 2008
Báo cáo bổ sung tình hình kinh tế - xã hội năm 2007 và triển khai kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2008
Tổng hợp tình hình Tết Nguyên đán Mậu Tý 2008 của Văn phòng Chính phủ
Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2007 và mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu năm 2008 của ngành xây dựng
Báo cáo Tổng kết công tác năm 2007, triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải
Báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện nhiệm vụ KT-XH, an ninh, quốc phòng năm 2007 và kế hoạch năm 2008 của Thành phố Hà Nội
Kết quả năm 2007 và kế hoạch phát triển công nghiệp, thương mại năm 2008
Báo cáo tổng kết năm 2007, phương hướng nhiệm vụ năm 2008 của Tổng Công ty Thép Việt Nam
Báo cáo triển khai kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn năm 2008
Kế hoạch phát triển sự nghiệp Y tế năm 2008
Báo cáo tổng kết công tác thông tin và truyền thông năm 2007 và Chương trình công tác năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2008
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Quyền Tổng Giám đốc: Nguyễn Hồng Sâm
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.