Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

___________

Số: 1022/TCBC-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2014

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành trong tháng 3 năm 2014

_______________________

Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 3 năm 2014 như sau:

I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH

Trong tháng 3 năm 2014, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 14 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 05 Nghị định của Chính phủ và 09 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

Các Nghị định của Chính phủ:

1. Nghị định số 16/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2014 về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam.

2. Nghị định số 17/2014/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2014 về tổ chức và hoạt động của thanh tra Ngoại giao.

3. Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.

4. Nghị định số 19/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 ban hành Điều lệ mẫu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

5. Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

1. Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2014 sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2004 về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

2. Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.

3. Quyết định số 20/2014/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2014 về việc thành lập Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng.

4. Quyết định số 21/2014/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý đất đai trực thuộc Bộ Tài Nguyên và Môi trường.

5. Quyết định số 22/2014/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thể dục thể thao trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

6. Quyết định số 23/2014/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

7. Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2014 về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam.

8. Quyết định số 25/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

9. Quyết định số 26/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2014 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên.

II. HIỆU LỰC THI HÀNH; SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Nghị định số 16/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam

a) Hiệu lực thi hành: 21/4/2014.

Nghị định này thay thế cho Nghị định số 164/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, bảo đảm tính nhất quán và tuân thủ những nguyên tắc, thông lệ quốc tế về thống kê cán cân thanh toán; khắc phục những hạn chế, bất cập trong công tác thống kê cán cân thanh toán, nâng cao chất lượng lập, dự báo cán cân thanh toán phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng tốt hơn yêu cầu số liệu phục vụ công tác điều hành chính sách tiền tệ và kinh tế vĩ mô của nền kinh tế; tạo điều kiện tiến tới áp dụng các phương pháp thống kê cán cân thanh toán phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế, trước hết là các nguyên tắc mới nhất của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF).

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 29 điều và 04 Phụ lục ban hành kèm theo (gồm: Phụ lục về Cán cân thanh toán quốc tế; Phụ lục các mẫu biểu báo cáo áp dụng đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Phụ lục các mẫu biểu báo cáo áp dụng đối với Bộ Tài chính; Phụ lục các mẫu biểu báo cáo áp dụng đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) quy định việc cung cấp, nhận thông tin, lập, theo dõi, dự báo và phân tích cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan trong quản lý cán cân thanh toán.

Đối tượng áp dụng của Nghị định gồm: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; các Bộ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính; Bộ Công thương; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các cá nhân và tổ chức khác cung cấp thông tin phục vụ việc lập, phân tích và dự báo cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam.

Theo Nghị định, các loại thông tin cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước bao gồm: (1) Loại thông tin do các Bộ cung cấp, gồm: Chủ trương, chính sách, kế hoạch, chiến lược phát triển - kinh tế xã hội của Việt Nam trong từng thời kỳ liên quan đến hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, lao động, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, vay trả nợ nước ngoài ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách, kế hoạch, chiến lược đó; các thông tin theo mẫu biểu báo cáo ban hành kèm theo Nghị định và các thông tin khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để phục vụ việc lập, phân tích và dự báo cán cân thanh toán; (2) Loại thông tin do các cá nhân, tổ chức khác cung cấp theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và theo quy định tại các cuộc điều tra thống kê định kỳ hoặc đột xuất phục vụ việc lập, phân tích, dự báo cán cân thanh toán.

Nghị định quy định cụ thể về: Nguyên tắc lập cán cân thanh toán; định kỳ, thời hạn lập, phân tích cán cân thanh toán; dự báo cán cân thanh toán; điều chỉnh số liệu, nội dung, cơ cấu của cán cân thanh toán; thời hạn cung cấp thông tin, số liệu cho ngân hàng Nhà nước; cơ cấu, nội dung chủ yếu của cán cân thanh toán; phạm vi thống kê của các hạng mục chính trong cán cân thanh toán và trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cá nhân, tổ chức khác liên quan trong việc lập, theo dõi, phân tích, dự báo cán cân thanh toán.

2. Nghị định số 17/2014/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra Ngoại giao

a) Hiệu lực thi hành: 02/5/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 157/2006/NĐ-CP ngày 27/12/2006 về tổ chức và hoạt động của thanh tra Ngoại giao.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để quy định về tổ chức, nhiệm vụ, hoạt động của thanh tra Ngoại giao phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra mới được ban hành (Luật Thanh tra năm 2010, Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra); đáp ứng yêu cầu tăng cường hoạt động thanh tra chuyên sâu nhằm thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực đối ngoại, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy của Bộ Ngoại giao theo Nghị định số 58/2013/NĐ-CP ngày 11/6/2013 và thực tiễn hoạt động của Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài theo Luật Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài năm 2009.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 chương, 31 điều quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra Ngoại giao; thanh tra viên, công chức được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công tác về người Việt Nam ở nước ngoài và cộng tác viên thanh tra Ngoại giao; trách nhiệm và mối quan hệ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thanh tra Ngoại giao.

Theo Nghị định, đối tượng thanh tra bao gồm: (1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao và Sở Ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; (2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tại Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành quy định của pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao, Sở Ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra Ngoại giao bao gồm: Cơ quan thanh tra nhà nước (gồm: Thanh tra Bộ Ngoại giao, Thanh tra Sở Ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); cơ quan thanh tra chuyên ngành: Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài.

3. Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản

a) Hiệu lực thi hành: 01/6/2014.

Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Chương II, Chương V, Chương VI Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 về chế độ nhuận bút hết hiệu lực.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; tạo sự thống nhất, khắc phục tình trạng tuỳ tiện trong việc chi trả nhuận bút; bảo đảm phù hợp, thống nhất với các quy định của pháp luật hiện hành.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 5 chương, 16 điều quy định về chế độ nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm báo chí (gồm báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử), xuất bản phẩm theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật Xuất bản; thù lao cho người tham gia thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm, người sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin phục vụ cho việc sáng tạo tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm.

Nghị định áp dụng đối với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, nhà báo, phóng viên, biên tập viên, cơ quan báo chí, nhà xuất bản và các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm.

Nghị định quy định cụ thể về đối tượng hưởng nhuận bút, thù lao; nhuận bút và quỹ nhuận bút đối với tác phẩm báo in, báo điện tử, tác phẩm báo nói, báo hình; nhuận bút và phương thức tính nhuận bút đối với xuất bản phẩm.

Theo Nghị định, khung nhuận bút cho tác phẩm báo in, báo điện tử được quy định hệ số tối đa là 10 đối với tin, trả lời bạn đọc, tranh, ảnh; hệ số tối đa là 30 đối với thể loại chính luận, phóng sự, ký (một kỳ), bài phỏng vấn, sáng tác văn học, nghiên cứu; hệ số tối đa là 50 đối với trực tuyến, media. Khung nhuận bút cho tác phẩm báo nói, báo hình được quy định hệ số tối đa là 10 đối với thể loại tin, trả lời bạn đọc; hệ số tối đa là 30 đối với thể loại chính luận, phóng sự, ký (một kỳ), bài phỏng vấn, sáng tác văn học, nghiên cứu, hướng dẫn khoa học giáo dục; hệ số tối đa là 50 đối với tọa đàm, giao lưu.

Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Đối với cơ quan báo chí tự bảo đảm chi phí hoạt động, việc trả nhuận bút cao hơn mức bình quân chung do Tổng biên tập quyết định căn cứ vào chất lượng, thể loại, khung hệ số nhuận bút nhưng không vượt quá hệ số tối đa tại khung nhuận bút.

4. Nghị định số 19/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ ban hành Điều lệ mẫu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu

a) Hiệu lực thi hành: 29/4/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm thực hiện quyền và trách nhiệm của Chính phủ được quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 99/2012/NĐ-CP của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác; hướng dẫn các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của mình.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 5 điều, ban hành kèm theo Điều lệ mẫu của công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu áp dụng cho Công ty thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.

Điều lệ mẫu của công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu kèm theo Nghị định gồm 10 chương, 54 điều quy định về: Tên công ty, trụ sở chính; hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân; mục tiêu hoạt động, ngành, nghề kinh doanh; mức vốn điều lệ; chủ sở hữu nhà nước; người đại diện theo pháp luật; quản lý nhà nước; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong công ty; quyền và nghĩa vụ của công ty; quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với công ty và phân công thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước; tổ chức, quản lý công ty; quản lý tài chính; quan hệ giữa công ty mẹ với công ty con, công ty liên kết và công ty tự nguyện tham gia liên kết; tổ chức lại, chuyển đổi, giải thể, phá sản công ty; chế độ báo cáo, công khai thông tin.

5. Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

a) Hiệu lực thi hành: 15/5/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 22/11/2001 về thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban nhằm mục đích ưu tiên đầu tư, tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức quốc tế, người nước ngoài, người định cư ở nước ngoài tham gia vào việc thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ở Việt Nam theo quy định của pháp luật.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 7 chương, 41 điều quy định về điều kiện bảo đảm, trách nhiệm của các cơ quan; tiêu chuẩn, thẩm quyền và hồ sơ công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và xóa mù chữ.

Nghị định áp dụng đối công dân Việt Nam, đang sống tại Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan.

Nghị định quy định: Nhà nước ưu tiên đầu tư, tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức quốc tế, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia vào việc thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ở Việt Nam theo quy định của pháp luật; thực hiện chính sách hỗ trợ cho các đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập khi tham gia các chương trình phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo quy định. Cá nhân tham gia tổ chức, quản lý, dạy học và các công việc khác để thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ được hưởng thù lao theo quy định của Nhà nước.

Theo Nghị định, đối tượng xóa mù chữ là những người trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết chữ. Chương trình giáo dục thực hiện xóa mù chữ là chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học hoặc chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.

6. Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2004 về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

a) Hiệu lực thi hành: 01/5/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập của quy định hiện hành về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; thực hiện các mục tiêu đã được phê duyệt trong Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 đảm bảo hiệu quả và bền vững, góp phần xây dựng nông thôn mới.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 2 điều, quy định sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

Theo quy định đã được sửa đổi thì: Hộ gia đình định cư hợp pháp tại địa phương thuộc khu vực nông thôn chưa có nước sạch hoặc đã có nhưng chưa đạt quy chuẩn, chưa bảo đảm vệ sinh và hộ gia đình sau khi đã trả hết nợ vốn vay, có nhu cầu vay mới để xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã sử dụng nhiều năm, bị hư hỏng, xuống cấp, không đảm bảo theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia; có đơn xin vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường; có cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ đúng hạn và được chính quyền cấp xã xác nhận thì được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội với mức vốn cho vay đối với mỗi loại công trình tối đa là 6 triệu đồng/hộ. Thời hạn, điều kiện, thủ tục cho vay và bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Trong thời gian chưa trả hết nợ, hộ dân không được tự động bán, chuyển nhượng, cầm cố công trình cho người khác.

Trường hợp các hộ dân bán, chuyển nhượng nhà, đất có chung hoặc có riêng các công trình này thì phải có cam kết trả nợ (gốc và lãi), được Ủy ban nhân dân xã và Ngân hàng Chính sách xã hội xác nhận với nguyên tắc người bán phải trả được nợ.

Đối với các tổ chức kinh tế là chủ đầu tư các dự án đầu tư mới hoặc nâng cấp, cải tạo các công trình cấp nước sạch thuộc khu vực nông thôn được Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho vay, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định về chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước hiện hành.

7. Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.

a) Hiệu lực thi hành: 18/5/2014.

Quyết định này thay thế Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm sửa đổi quy định hiện hành về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước phù hợp với hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, tập trung vào việc duy trì và nâng cao hiệu quả của việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, bảo đảm tiết kiệm, tránh lãng phí ngân sách.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 4 chương, 17 điều, kèm theo 02 Phụ lục (gồm: Phụ lục về mẫu quyết định công bố hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 và bản công bố; Phụ lục về mẫu báo cáo tình hình xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008) quy định về việc xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước, bao gồm: Xây dựng, áp dụng, công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 và việc duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng.

Quyết định quy định các cơ quan sau đây phải xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng: (1) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam; (2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; (3) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện.

Khuyến khích các cơ quan, đơn vị sau xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại Quyết định này: Cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài; Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; đơn vị sự nghiệp công lập.

Quyết định quy định cụ thể về: Các bước xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng; mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng; thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập; thuê tổ chức chứng nhận; nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng; nhiệm vụ của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính trong tổ chức thực hiện.

8. Quyết định số 20/2014/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng.

a) Hiệu lực thi hành: 01/5/2014.

Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 83/2002/QĐ-TTg ngày 26/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về phạm vi áp dụng chính sách đối với các Khu kinh tế cửa khẩu biên giới của tỉnh Cao Bằng.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm tập trung nguồn lực, thống nhất phương hướng quản lý và phát triển kinh tế cửa khẩu tại tỉnh Cao Bằng, phù hợp với quy định tại Quyết định số 1531/QĐ-TTg ngày 30/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 điều quy định về thành lập Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng.

Theo Quyết định, Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng là khu vực có ranh giới địa lý xác định thuộc lãnh thổ và chủ quyền quốc gia, có không gian kinh tế riêng biệt, được tổ chức thành khu phi thuế quan và các khu chức năng như: Khu cửa khẩu quốc tế, các khu công nghiệp, trung tâm tài chính, khu đô thị, khu trung tâm hành chính, khu dân cư và các khu chức năng khác. Quy mô, vị trí từng khu chức năng được xác định trong quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng.

Hoạt động và các cơ chế, chính sách đối với Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng thực hiện theo Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư, Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008; Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu và các văn bản khác có liên quan.

9. Quyết định số 21/2014/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý đất đai trực thuộc Bộ Tài Nguyên và Môi trường.

a) Hiệu lực thi hành: 28/4/2014.

Quyết định này thay thế Quyết định số 134/2008/QĐ-TTg ngày 02/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý đất đai trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 25/2011/QĐ-TTg ngày 18/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điểm của các Khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 2 Quyết định số 134/2008/QĐ-TTg ngày 02/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý đất đai phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04/3/2013 của Chính phủ.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 5 điều quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, lãnh đạo của Tổng cục Quản lý đất đai.

Tổng cục Quản lý đất đai là cơ quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về đất đai trong phạm vi cả nước; thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai theo quy định của pháp luật. Tổng cục Quản lý đất đai có con dấu hình Quốc huy.

Tổng cục Quản lý đất đai gồm 15 đơn vị trực thuộc, trong đó có 9 tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; 6 đơn vị tổ chức sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Tổng cục.

10. Quyết định số 22/2014/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thể dục thể thao trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

a) Hiệu lực thi hành: 02/5/2014.

Quyết định này thay thế Quyết định số 66/2008/QĐ-TTg ngày 23/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thể dục thể thao trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thể dục thể thao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 của Chính phủ.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 5 điều quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, lãnh đạo của Tổng cục Thể dục thể thao.

Tổng cục Thể dục thể thao là tổ chức trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về thể dục, thể thao trong phạm vi cả nước, quản lý các dịch vụ công về thể dục thể thao theo quy định của pháp luật. Tổng cục Thể dục thể thao có con dấu hình Quốc huy.

Tổng cục Thể dục thể thao gồm 18 đơn vị trực thuộc, trong đó có 7 đơn vị giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; 11 đơn vị sự nghiệp.

11. Quyết định số 23/2014/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

a) Hiệu lực thi hành: 02/5/2014.

Quyết định này thay thế Quyết định số 63/2008/QĐ-TTg ngày 19/5/2008của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 của Chính phủ.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 5 điều quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, lãnh đạo của Tổng cục Du lịch.

Tổng cục Du lịch là tổ chức trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về du lịch trong phạm vi cả nước, quản lý các dịch vụ công về du lịch theo quy định của pháp luật. Tổng cục Du lịch có con dấu hình Quốc huy.

Tổng cục Du lịch có gồm 11 đơn vị trực thuộc, trong đó có 7 đơn vị giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; 4 đơn vị sự nghiệp.

12. Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam.

a) Hiệu lực thi hành: 10/5/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm thực hiện mục tiêu phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo theo Quyết định số 1855/QĐ-TTg ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 4 chương, 17 điều, quy định về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án phát điện sử dụng năng lượng sinh khối tại Việt Nam.

Quyết định áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động điện lực có liên quan đến phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam.

Theo Quyết định, quy hoạch phát triển điện sinh khối là một trong các nội dung của quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối. Quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối bao gồm quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối quốc gia, quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối cấp tỉnh, làm cơ sở cho các hoạt động đầu tư phát triển và sử dụng nguồn năng lượng sinh khối, được điều chỉnh phù hợp với các nghiên cứu, đánh giá tiềm năng năng lượng sinh khối trong từng thời kỳ.

Việc đầu tư xây dựng dự án điện sinh khối phải phù hợp với Quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối và quy hoạch phát triển điện lực các cấp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các dự án điện sinh khối chưa có trong danh mục của quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối quốc gia và quy hoạch phát triển điện lực quốc gia được duyệt, chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị bổ sung quy hoạch, gửi Bộ Công Thương thẩm định, trình Thủ tướng xem xét, quyết định. Trong khi Quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối chưa được phê duyệt, việc đầu tư các dự án điện sinh khối cần được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.

Quyết định quy định cụ thể về: Quy hoạch phát triển điện sinh khối; cơ chế hỗ trợ phát triển dự án điện sinh khối; trách nhiệm của các Bộ, địa phương đối với dự án điện sinh khối.

13. Quyết định số 25/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

a) Hiệu lực thi hành: 15/5/2014.

Quyết định này thay thế Quyết định số 132/2008/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04/3/2013 của Chính phủ.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 5 điều quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, lãnh đạo của Tổng cục Môi trường.

Tổng cục Môi trường là cơ quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về môi trường trong phạm vi cả nước; quản lý, thực hiện các dịch vụ công về môi trường theo quy định của pháp luật. Tổng cục Môi trường có con dấu hình Quốc huy.

Tổng cục Môi trường bao gồm 18 đơn vị trực thuộc, trong đó có 12 đơn vị giúp Tổng Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; 06 đơn vị sự nghiệp.

14. Quyết định số 26/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên.

a) Hiệu lực thi hành: 20/5/2014.

Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2001/QĐ-TTg ngày 12/02/2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học quốc gia.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm điều chỉnh các quy định về tổ chức và hoạt động của Đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên phù hợp các quy định của Luật Giáo dục đại học và Nghị định 186/2013/NĐ-CP ngày 17/11/2013 của Chính phủ về Đại học Quốc gia.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 3 điều, ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên.

Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên gồm 8 chương, 30 điều quy định về tổ chức và hoạt động của Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ sở giáo dục đại học thành viên, bao gồm: tổ chức và nhân sự, hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, đảm bảo chất lượng giáo dục, tài chính, tài sản, mối quan hệ công tác, chế độ thông tin, báo cáo và thanh tra, kiểm tra.

Theo Quy chế, Đại học quốc gia được tự quyết định phương thức tuyển sinh và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh trong Đại học quốc gia. Hàng năm, căn cứ vào tiêu chí, nguyên tắc xác định chỉ tiêu tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học quốc gia có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổng hợp chỉ tiêu tuyển sinh của từng đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc và thông báo tuyển sinh; triển khai thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ thu chi ngân sách; quyết định phân bổ chi phí quản lý đào tạo, quản lý khoa học và công nghệ, quản lý học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh giữa các đơn vị trong trường; quyết định tỷ lệ trích nộp đối với các khoản thu sự nghiệp của đơn vị thành viên và đơn vị trực thuộc về Đại học quốc gia để phục vụ các nhiệm vụ chung của Đại học quốc gia và thực hiện công khai tài chính theo quy định của Nhà nước. Giám đốc Đại học quốc gia được quyết định mở thí điểm các ngành và chuyên ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ chưa có trong Danh mục đào tạo của Nhà nước./.

Nơi nhận:

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục CNTT Bộ Tư pháp;

- Báo Pháp luật Việt Nam;

- Văn phòng Chính phủ:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Thứ trưởng Hoàng Thế Liên (để báo cáo);

- Vụ PBGDPL;

- Lưu VT, LTQHCC.

TL. BỘ TRƯỞNG

CHÁNH VĂN PHÒNG

(đã ký)

Trần Tiến Dũng

 

Các tin khác
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2013

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Vi Quang Đạo
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.