Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

___________

Số: 2611/TCBC-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2014

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành trong tháng 5 năm 2014

____________________________________

Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 5 năm 2014 như sau:

I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH

Trong tháng 5 năm 2014, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 22 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 18 Nghị định của Chính phủ và 04 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

Các Nghị định của Chính phủ:

1. Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.

3. Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2014 về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính.

4. Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.

5. Nghị định số 41/2014/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2014 quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân.

6. Nghị định số 42/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2014 về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.

7. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

8. Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về giá đất.

9. Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

10. Nghị định số 48/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

11. Nghị định số 49/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2014 về giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước trong việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu.

12. Nghị định số 50/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2014 về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước.

13. Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

14. Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2014 quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

15. Nghị định số 53/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2014 quy định việc cơ quan quản lý nhà nước lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong việc xây dựng chính sách, pháp luật về lao động và những vấn đề về quan hệ lao động.

16. Nghị định số 54/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2014 về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp.

17. Nghị định số 55/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam.

18. Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ.

Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

1. Quyết định số 31/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2014 về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn tại Việt Nam.

2. Quyết định số 32/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2014 về tiêu chí hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2014 - 2015.

3. Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2014 quy định chế độ hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện.

4. Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2014 quy định Tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

II. HIỆU LỰC THI HÀNH; SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

a) Hiệu lực thi hành: 20/6/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để phân định rõ hơn, điều chỉnh, bổ sung về chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện; phù hợp với tình hình mới hiện nay, theo đúng chỉ đạo của Đảng và Thủ tướng Chính phủ, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 4 chương, 14 điều quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện).

Theo Nghị định, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm có phòng và cơ quan tương đương phòng; Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo ngành dọc, cơ quan của sở và cơ quan tương đương sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đặt tại huyện không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định.

Nghị định quy định cụ thể về nguyên tắc tổ chức; vị trí và chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn; người đứng đầu; chế độ làm việc và trách nhiệm của Trưởng phòng của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Ngoài việc quy định các cơ quan chuyên môn được tổ chức thống nhất ở cấp huyện, Nghị định cũng quy định việc tổ chức các cơ quan chuyên môn ở huyện đảo và các cơ quan chuyên môn để phù hợp với từng loại hình đơn vị hành chính cấp huyện gồm: (1) Ở các quận: Phòng Kinh tế, Phòng Quản lý đô thị; (2) Ở các thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Phòng Kinh tế; Phòng Quản lý đô thị; (3) Ở các huyện: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Dân tộc.

2. Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.

a) Hiệu lực thi hành: 01/7/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học (sau đây gọi tắt là Công ước cấm vũ khí hóa học).

Trong vòng 01 (một) năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tổ chức, cá nhân đang sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, tàng trữ, xuất khẩu, nhập khẩu các hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 và sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF nếu chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này phải bổ sung đủ điều kiện. Trường hợp tổ chức, cá nhân không bổ sung đủ điều kiện phải tạm dừng hoạt động cho đến khi đáp ứng đủ điều kiện.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm quản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu, lưu trữ, bảo quản và tiêu dùng hóa chất thuộc diện quản lý của Công ước Cấm vũ khí hóa học mà Việt Nam đã cam kết theo tinh thần Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 4 chương, 31 điều (kèm theo Phụ lục về Danh mục hóa chất bảng) quy định các hoạt động sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, cất giữ và xuất khẩu, nhập khẩu các hóa chất được Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học kiểm soát tại lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nghị định áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, cất giữ và xuất khẩu, nhập khẩu các hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm vũ khí hóa học.

Theo Nghị định, Bộ Công Thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý nhà nước về thực hiện Công ước Cấm vũ khí hóa học.

3. Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính.

a) Hiệu lực thi hành: 25/6/2014.

Nghị định này thay thế cho các Nghị định số 79/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty tài chính, Nghị định số 81/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty tài chính, Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính, Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính và Nghị định số 95/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và tập trung tái cơ cấu về tổ chức và hoạt động của từng loại hình công ty tài chính theo Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015 được ban hành theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ để nâng cao năng lực quản trị, điều hành, quản trị rủi ro, đảm bảo các công ty tài chính hoạt động an toàn, hiệu quả, bền vững và theo phân khúc của thị trường.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 4 chương, 28 điều quy định về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam; (2) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.

Theo Nghị định, các loại hình công ty tài chính gồm: (1) công ty tài chính tổng hợp; (2) công ty tài chính chuyên ngành gồm công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính.

Nghị định quy định cụ thể về hoạt động của các loại hình công ty tài chính.

4. Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.

a) Hiệu lực thi hành: 01/7/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm cụ thể hóa một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; sớm tạo môi trường thuận lợi và điều kiện vật chất thảo đáng để khuyến khích và phát huy tiềm năng sáng tạo của đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định được đánh giá là sự đột phá lớn trong chính sach khoa học và công nghệ để thu hút nhân tài gồm 6 chương, 33 điều hướng dẫn chi tiết Điều 19, Điều 22 và Điều 23 của Luật Khoa học và công nghệ về chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài khoa học và công nghệ, ưu đãi trong sử dụng nhân lực, nhân tài hoạt động khoa học và công nghệ.

Nghị định áp dụng đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam, cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Nghị định quy định cụ thể về chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ và ưu đãi cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài khoa học và công nghệ; trọng dụng nhân tài khoa học và công nghệ.

5. Nghị định số 41/2014/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân.

a) Hiệu lực thi hành: 01/7/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 63/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân.

Các quy định trước đây có liên quan đến tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành quy định về tổ chức và hoạt động cua thanh tra Công an nhân dân phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra mới được ban hành (Luật Thanh tra năm 2010, Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra).

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 chương, 56 điều quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân; Thanh tra viên và Cộng tác viên thanh tra Công an nhân dân.

Nghị định áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan thanh tra và thủ trưởng các cơ quan thanh tra trong Công an nhân dân; Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và Cộng tác viên thanh tra, cán bộ thanh tra chuyên trách hoặc kiêm nhiệm nơi không có tổ chức thanh tra; đối tượng thanh tra; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thanh tra của Công an nhân dân.

Theo Nghị định, đối tượng thanh tra bao gồm: Cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc Bộ Công an quản lý; Cơ quan, tổ chức và cá nhân Việt Nam trong việc chấp hành pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an; Cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có hoạt động liên quan đến pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an.

Nghị định quy định về hoạt động thanh tra Công an nhân dân; Thanh tra viên trong Công an nhân dân và Cộng tác viên thanh tra Công an nhân dân; Quản lý nhà nước về công tác thanh tra và bảo đảm công tác thanh tra trong Công an nhân dân.

6. Nghị định số 42/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.

a) Hiệu lực thi hành: 01/7/2014.

Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp đã được cấp theo quy định tại Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2005 về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực cho tới khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định tại Nghị định này nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Nghị định này thay thế Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2005 về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập của quy định hiện hành về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp, góp phần ngăn chặn các hành vi lừa đảo, bán hàng đa cấp bất chính của doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 7 chương, 37 điều quy định về hoạt động bán hàng đa cấp và quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nghị định áp dụng đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp.

Nghị định quy định cụ thể các vấn đề: Đối tượng kinh doanh theo phương thức đa cấp; Những hành vi bị cấm trong hoạt động bán hàng đa cấp; Trình tự, thủ tục đăng ký, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp; Tuyển dụng, đào tạo và quản lý người tham gia bán hàng đa cấp; Hoạt động bán hàng đa cấp; Ký quỹ; Giám sát và quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.

7. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

a) Hiệu lực thi hành: 01/7/2014.

Nghị định này thay thế các Nghị định: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 10 chương, 103 điều quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai; (2) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai; (3) Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Nghị định quy định cụ thể về: Xác định loại đất; Hệ thống tổ chức quản lý đất đai và dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Chế độ sử dụng các loại đất; Trình tự, thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất đai; Theo dõi và đánh giá việc quản lý và sử dụng đất đai; Xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai.

8. Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

a) Hiệu lực thi hành: 01/7/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; bãi bỏ nội dung về giá đất quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm triển khai thi hành Luật Đất đai, tạo hành lang pháp lý đầy đủ, đồng bộ, thống nhất cho công tác quản lý, sử dụng đất đai; phát huy được nguồn lực đất đai cho phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 4 chương, 24 điều quy định phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất, định giá đất cụ thể; (2) Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất; (3) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Theo Nghị định, các phương pháp định giá đất gồm: phương pháp so sánh trực tiếp; phương pháp chiết trừ; phương pháp thu nhập; phương pháp thặng dư; phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

Nghị định quy định về từng trường hợp áp dụng đối với mỗi phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh khung giá đất; bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.

9. Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

a) Hiệu lực thi hành: 01/7/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành triển khai thi hành Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014, tạo hành lang pháp lý đầy đủ, đồng bộ, thống nhất cho công tác quản lý, sử dụng đất đai; phát huy được nguồn lực đất đai cho phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, góp phần giảm khiếu kiện trong lĩnh vực đất đai.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 chương, 36 điều quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; (2) Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất; (3) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Nghị định quy định về các trường hợp bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; quy định về hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; hỗ trợ thu hồi đất; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm; hỗ trợ tái định cư; hỗ trợ khác; quy định về lập và thực hiện dự án tái định cư; suất tái định cư tối thiểu; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

10. Nghị định số 48/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

a) Hiệu lực thi hành: 10/7/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 129/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh.

b) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 5 điều, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

Theo Nghị định, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh là cơ quan trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chính phủ; đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh là trung tâm quốc gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý trung cấp, cao cấp, cán bộ khoa học lý luận chính trị của hệ thống chính trị; trung tâm quốc gia nghiên cứu khoa học lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các khoa học chính trị, khoa học lãnh đạo, quản lý.

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh có 34 đơn vị trực thuộc, trong đó 10 đơn vị tham mưu giúp việc Giám đốc Học viện thực hiện chức năng quản lý nhà nước; 24 đơn vị sự nghiệp thực hiện nhiệm vụ, chức năng của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

11. Nghị định số 49/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước trong việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu.

a) Hiệu lực thi hành: 10/7/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu, doanh nghiệp có vốn nhà nước; qua đó kịp thời chấn chỉnh hoặc áp dụng các biện pháp phù hợp, giúp doanh nghiệp khắc phục tồn tại, hạn chế, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 5 chương, 35 điều quy định việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước trong việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu.

Nghị định áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước, bao gồm: (1) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế; công ty mẹ của tổng công ty nhà nước; công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập; Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ sở hữu vốn đầu tư vào doanh nghiệp; (2) Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do các doanh nghiệp cấp 1 là chủ sở hữu vốn đầu tư vào doanh nghiệp và nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; (3) các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu ủy quyền, phân cấp hoặc giao thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, kiểm soát viên, người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc giám sát, kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp nhà nước.

Nghị định quy định cụ thể về: Áp dụng pháp luật trong hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước; Mục đích của giám sát, kiểm tra, thanh tra; Nguyên tắc giám sát, kiểm tra, thanh tra; Nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra; Xây dựng, phê duyệt kế hoạch giám sát, kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp nhà nước hàng năm; Xử lý chồng chéo trong hoạt động kiểm tra, thanh tra việc tuân thủ pháp luật và chấp hành các quyết định của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước; Giám sát việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu; Kiểm tra doanh nghiệp; Thanh tra doanh nghiệp.

12. Nghị định số 50/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước.

a) Hiệu lực thi hành: 15/7/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 86/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước theo chuẩn mực quốc tế, bổ sung, cập nhật các nội dung mới phù hợp với yêu cầu thực tế trong công tác quản lý, điều hành tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để nâng cao hiệu quả quản lý, đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước; đảm bảo phù hợp với những định hướng quản lý mới được quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước 2010, Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối ngày 18/3/2013.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 5 chương, 26 điều quy định về dự trữ ngoại hối nhà nước, quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước, hạch toán kế toán, báo cáo và công bố thông tin dự trữ ngoại hối nhà nước.

Nghị định quy định Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.

Nghị định quy định cụ thể về: Thành phần dự trữ ngoại hối nhà nước; Nguồn hình thành dự trữ ngoại hối nhà nước; Cơ cấu, tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước; Loại ngoại tệ được phép đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước; Kiểm tra việc quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước; Quản lý dự trữ ngoại hối chính thức, phạm vi sử dụng, các nghiệp vụ quản lý của Quỹ dự trữ ngoại hối và Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng; Nguyên tắc, nghiệp vụ quản lý tiền gửi ngoại tệ và vàng của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng và các nguồn ngoại hối khác; hạch toán kế toán, báo cáo và công bố thông tin.

13. Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

a) Hiệu lực thi hành: 15/7/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để triển khai thi hành Luật Biển Việt Nam, từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực biển và hải đảo; nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý tổng hợp, thống nhất nhà nước về biển và hải đảo, phục vụ công tác quản lý việc sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 5 chương, 27 điều (kèm theo Phụ lục mẫu các văn bản trong hồ sơ giao, gia hạn, thu hồi, bổ sung quyết định giao khu vực biển) quy định việc giao khu vực biển nhất định trên các vùng biển Việt Nam cho tổ chức, cá nhân để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giao khu vực biển.

Việc giao khu vực biển để thăm dò, khai thác dầu khí thực hiện theo quy định của pháp luật về dầu khí; việc khai thác thủy sản, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản; việc giao khu vực biển để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

Nghị định áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao khu vực biển, khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

Nghị định quy định cụ thể về: ranh giới, diện tích khu vực biển;nguyên tắc, căn cứ, thời hạn giao khu vực biển; tài chính liên quan đến việc giao khu vực biển; giao, gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, trả lại khu vực biển; thu hồi khu vực biển, chấm dứt hiệu lực quyết định giao khu vực biển; trách nhiệm của các cơ quan trong việc giao, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển.

14. Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

a) Hiệu lực thi hành: 15/7/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để phù hợp với các công ước quốc tế, đồng thời đưa các quy định về doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm của Bộ luật Lao động năm 2012 vào cuộc sống và tiếp tục duy trì, phát triển hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 chương, 23 điều (kèm theo Phụ lục mẫu giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm) quy định điều kiện, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm; quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định tại Khoản 2, Điều 14 của Bộ luật Lao động; (2) Tổ chức, cá nhân liên quan đến thành lập và hoạt động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

Nghị định quy định cụ thể về: Các hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp; Quyền hạn của doanh nghiệp trong hoạt động dịch vụ việc làm; Trách nhiệm của doanh nghiệp trong hoạt động dịch vụ việc làm; Điều kiện, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.

15. Nghị định số 53/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc cơ quan quản lý nhà nước lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong việc xây dựng chính sách, pháp luật về lao động và những vấn đề về quan hệ lao động.

a) Hiệu lực thi hành: 15/7/2014.

Nghị định số 145/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2004 quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động về việc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động tham gia với cơ quan nhà nước về chính sách, pháp luật và những vấn đề có liên quan đến quan hệ lao động hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm hoàn thiện các chính sách pháp luật về lao động; tăng cường trách nhiệm tham gia của tổ chức công đoàn và tổ chức đại diện người sử dụng lao động với cơ quan nhà nước về xây dựng chính sách, pháp luật về lao động; xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp, thể hiện cam kết của Chính phủ trong việc thực hiện các tiêu chuẩn lao động tại các Công ước của Tổ chức Lao động quốc tế mà Việt Nam đã phê chuẩn.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 9 điều quy định về nguyên tắc, nội dung, hình thức cơ quan quản lý nhà nước lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở Trung ương trong việc xây dựng chính sách, pháp luật về lao động và những vấn đề về quan hệ lao động.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Nghị định này là Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; (2) Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; (3) Tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở Trung ương quy định tại Nghị định này là Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam; (4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.

Nghị định quy định cụ thể về: Nguyên tắc lấy ý kiến; Nội dung lấy ý kiến; Hình thức lấy ý kiến; Trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước; Trách nhiệm tham gia ý kiến của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở Trung ương khi cơ quan quản lý nhà nước có yêu cầu.

16. Nghị định số 54/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp.

a) Hiệu lực thi hành: 20/7/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 74/2006/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra Tư pháp.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra mới được ban hành (Luật Thanh tra năm 2010, Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra) đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp; phù hợp với sự thay đổi về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của một số cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 chương, 50 điều quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Tư pháp; Thanh tra viên; người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành Tư pháp; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh tra ngành Tư pháp.

Theo Nghị định, đối tượng của thanh tra ngành Tư pháp bao gồm: (1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp; (2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ chấp hành quy định của pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp.

Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Tư pháp bao gồm: (1) Cơ quan thanh tra nhà nước gồm: Thanh tra Bộ Tư pháp; Thanh tra Sở Tư pháp; (2) Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành gồm: Cục Bổ trợ tư pháp; Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.

Nghị định quy định cụ thể về: Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Tư pháp; hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp; Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra ngành Tư pháp, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Tư pháp; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh tra ngành Tư pháp.

17. Nghị định số 55/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam.

a) Hiệu lực thi hành: Nghị định có hiệu lực từ ngày 20/7/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 16/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập của quy định hiện hành về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam; đáp ứng yêu cầu quản lý và xu thế phát triển của Đài Tiếng nói Việt Nam.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 5 điều quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam.

Theo Nghị định, Đài Tiếng nói Việt Nam là đài phát thanh quốc gia, là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, góp phần nâng cao dân trí, phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân và công chúng bằng các chương trình phát thanh, phát thanh trên Internet, báo hình và báo in.

18. Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ.

a) Hiệu lực thi hành: 20/8/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập của quy định hiện hành trong việc thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 điều sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ như sau:

- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5: Xác định lại nguồn hình thành Quỹ bảo trì đường bộ;

- Sửa đổi khoản 1 Điều 6: Quy định phí sử dụng đường bộ thu được hàng năm đối với xe mô tô sau khi đã trừ đi phần để lại cho Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới sẽ bổ sung vào nguồn Quỹ bảo trì đường bộ của địa phương để quản lý, sử dụng theo quy định tại Nghị định số 18/2012/NĐ-CP;

- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11: Quy định bổ sung trách nhiệm của Bộ Tài chính trong việc trong việc hướng dẫn chế độ quản lý thu phí sử dụng đường bộ.

- Bổ sung khoản 4 Điều 12: Quy định bổ sung trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dành toàn bộ hoặc tỷ lệ phân chia nguồn thu phí được đối với mô tô.

19. Quyết định số 31/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn tại Việt Nam.

a) Hiệu lực thi hành: 20/6/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, tăng cường ứng phó chống biến đổi khí hậu gắn với việc thực hiện mục tiêu phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo tại Quyết định số 1855/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 4 chương, 16 điều quy định về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn tại Việt Nam.

Quyết định áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động điện lực có liên quan đến phát triển các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn tại Việt Nam.

Quyết định quy định cụ thể về công tác quy hoạch và phát triển nguồn điện sử dụng chất thải rắn, về cơ chế hỗ trợ phát triển dự án phát điện sử dụng chất thảo rắn, trong đó quy định rõ về: Ưu đãi về vốn đầu tư, thuế; Ưu đãi về đất đai; Hỗ trợ giá điện đối với dự án phát điện sử dụng chất thải rắn.

20. Quyết định số 32/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2014 - 2015.

a) Hiệu lực thi hành: 15/7/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Bảo hiểm y tế, Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; xác định tiêu chí hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp, người có mức sống trung bình để nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế, đảm bảo quyền lợi cho nhóm đối tượng này theo đúng quy định của pháp luật.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 5 điều ban hành tiêu chí hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2014 - 2015.

Tiêu chí quy định tại Quyết định là căn cứ để xác định đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo pháp luật bảo hiểm y tế.

Những đối tượng được công nhận có mức sống trung bình trên cơ sở kết quả rà soát, thẩm định của các địa phương từ năm 2014 sẽ được nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế.

21. Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện.

a) Hiệu lực thi hành: 15/7/2014.

b) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 7 điều quy định về chế độ hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện.

Quyết định áp dụng đối với Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện, không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Theo Quyết định, mức hỗ trợ cụ thể như sau: (1) Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được hỗ trợ sinh hoạt phí, mức: 460.000 đồng/người/tháng; (2) Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh được hỗ trợ sinh hoạt phí, mức: 230.000 đồng/người/tháng; (3) Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện được hỗ trợ sinh hoạt phí, mức: 120.000 đồng/người/tháng.

Nguồn kinh phí bảo đảm chế độ hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp nói trên thuộc nhiệm vụ của cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan Mặt trận Tổ quốc các cấp. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán các văn bản hướng dẫn liên quan.

22. Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định Tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

a) Hiệu lực thi hành: 15/7/2014.

Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định Tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm khắc phục một số hạn chế, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 ban hành Quy định Tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; nhằm điều chỉnh số lượng, chỉ tiêu, thời gian đánh giá và quy định rõ việc khen thưởng đối với các xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn cho phù hợp với thực tiễn.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 10 điều (kèm theo Phụ lục về tiêu chí đánh giá xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em) quy định tiêu chuẩn, điều kiện công nhận, trình tự, thủ tục, đánh giá và công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

Quyết định áp dụng đối với các xã, phường, thị trấn trong phạm vi cả nước.

Quyết định quy định 15 tiêu chí để đánh giá tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

Xã, phường, thị trấn được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em nếu đạt được số điểm theo quy định (số điểm tối đa là 1.000 điểm):

1. Các phường thuộc các quận của thành phố trực thuộc Trung ương: Nếu đạt từ 850 điểm trở lên thì được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

2. Các xã, thị trấn thuộc huyện của thành phố trực thuộc Trung ương; xã, phường của thành phố thuộc tỉnh; xã, phường của thị xã thuộc tỉnh; thị trấn của huyện thuộc tỉnh khu vực đồng bằng, trung du; xã, phường của thị xã, thành phố thuộc tỉnh miền núi: Nếu đạt từ 750 điểm trở lên thì được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

3. Các xã, thị trấn thuộc miền núi, hải đảo; xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Nếu đạt từ 650 điểm trở lên thì được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

Việc đánh giá xã, phường, thị trấn đạt Tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em được thực hiện mỗi năm một lần vào tháng 11 hàng năm./.

Nơi nhận:

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục CNTT Bộ Tư pháp;

- Báo Pháp luật Việt Nam;

- Văn phòng Chính phủ:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Chánh Văn phòng (để báo cáo);

- Vụ PBGDPL;

- Lưu: VT, LTQHCC.

TL. BỘ TRƯỞNG

KT. CHÁNH VĂN PHÒNG

PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG

(Đã ký)

Phan Anh Tuấn

Các tin khác
Thông cáo báo chí tháng 4 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2013

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Vi Quang Đạo
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.