Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

___________

Số: 4647/TCBC-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2014

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành trong tháng 10 năm 2014

___________________________

Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 10 năm 2014 như sau:

I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH

Trong tháng 10 năm 2014, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 15 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 09 Nghị định của Chính phủ và 05 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

Các Nghị định của Chính phủ:

1. Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.

2. Nghị định số 92/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra.

3. Nghị định số 93/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ.

4. Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.

5. Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.

6. Nghị định số 96/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

7. Nghị định số 97/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.

8. Nghị định số 98/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 quy định việc thành lập tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội tại doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

9. Nghị định số 99/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm 2014 quy định việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học.

Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

1. Quyết định số 56/2014/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2014 về việc quản lý, sử dụng nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước phục vụ hoạt động đối ngoại của Nhà nước.

2. Quyết định số 57/2014/QĐ-TTg ngày 22 tháng 10 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Quyết định số 58/2014/QĐ-TTg ngày 22 tháng 10 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Quyết định số 59/2014/QĐ-TTg ngày 22 tháng 10 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Quyết định số 60/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2014 quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện.

6. Quyết định số 61/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp.

II. HIỆU LỰC THI HÀNH; SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.

a) Hiệu lực thi hành: 15/11/2014.

Riêng quy định tại Điều 1 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu thực tế; đảm bảo tính nhất quán của chính sách thuế; phù hợp với xu hướng phát triển; phù hợp với thông lệ quốc tế đã cam kết, đang đàm phán và đảm bảo cân đối của ngân sách nhà nước.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 điều, sửa đổi, bổ sung các nghị định:

- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

- Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

- Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

2. Nghị định số 92/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra.

a) Hiệu lực thi hành: 01/12/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung quy định về trang phục thanh tra viên thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước có trang bị mũ kêpi, cấp hiệu, cầu vai, cấp hàm; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ về trang phục toàn ngành Thanh tra; tăng cường, hiệu quả quản lý công chức thanh tra trong thực thi nhiệm vụ; giám sát hoạt động thanh tra viên; củng cố lực lượng, xây dựng tác phong, lề lối làm việc chuẩn mực; nâng cao đạo đức công vụ người cán bộ thanh tra.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 02 điều, sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra như sau:

“1. Thanh tra viên thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước được cấp trang phục thanh tra, bao gồm: quần áo thu đông, áo măng tô, áo sơ mi dài tay, quần áo xuân hè, mũ, thắt lưng da, giầy da, dép quai hậu, bít tất, cà vạt, áo mưa, cặp tài liệu, mũ kêpi, cấp hiệu, cầu vai, cấp hàm.

Đối với ngành, lĩnh vực cần có trang phục thanh tra riêng thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ quy định trang phục thanh tra cho thanh tra viên của cơ quan thanh tra thuộc ngành, lĩnh vực đó.”

3. Nghị định số 93/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ.

a) Hiệu lực thi hành: 15/12/2014.

Đối với hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ xảy ra trước ngày 15 tháng 12 năm 2014 mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, phù hợp với Luật Khoa học và Công nghệ (sửa đổi), Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ và các văn bản khác hướng dẫn Luật Khoa học và Công nghệ; đảm bảo hoàn chỉnh hệ thống các quy định của pháp luật để tăng cường công tác điều hành, quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trong thời gian tới.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, cụ thể:

Sửa đổi, bổ sung các điều:

- Điều 2 về biện pháp khắc phục hậu quả;

- Điều 5 về vi phạm quy định về hoạt động của hội đồng khoa học và công nghệ;

- Điều 6 về vi phạm quy định về đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;

- Điều 7 về vi phạm quy định về hoạt động khoa học và công nghệ;

- Điều 8 về vi phạm quy định về báo cáo, đăng ký, triển khai hoạt động và giải thể tổ chức khoa học và công nghệ;

- Điều 9 về vi phạm quy định về sở hữu, sử dụng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ;

- Điều 10 về vi phạm quy định về ứng dụng, phổ biến kết quả hoạt động khoa học và công nghệ;

- Điều 12 về vi phạm quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;

Bổ sung Điều 8a về vi phạm quy định về đánh giá, xếp hạng tổ chức khoa học và công nghệ công lập vào sau Điều 8 của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP.

4. Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.

a) Hiệu lực thi hành: 08/12/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ ban hành quy chế thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để đảm bảo hiệu lực thi hành của Luật Phòng, chống thiên tai.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 17 điều, quy định về việc thành lập; đối tượng và mức đóng góp; quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai.

Nghị định áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại Việt Nam.

Nghị định quy định cụ thể về nguyên tắc hoạt động của Quỹ và thành lập Quỹ; đối tượng và mức đóng góp Quỹ; đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp; thẩm quyền quyết định miễn, giảm, tạm hoãn và thời hạn được miễn, giảm, tạm hoãn; quản lý thu, kế hoạch thu nội Quỹ; nội dung chi, thẩm quyền chi Quỹ; báo cáo, phê duyệt quyết toán; thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động Quỹ; công khai nguồn thu, chi Quỹ; trách nhiệm và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức và cá nhân.

5. Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.

a) Hiệu lực thi hành: 01/12/2014.

Bãi bỏ Quyết định số 117/2005/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Điều lệ mẫu tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để sớm đưa các quy định về đầu tư, tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ của Luật Khoa học và công nghệ (sửa đổi) đi vào cuộc sống, bổ sung các quy định còn thiếu trong pháp luật về ngân sách nhà nước đối với hoạt động khoa học và công nghệ.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 22 điều, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Điều 52, 53, 54, 58 và 63 của Luật Khoa học và công nghệ về đầu tư, cơ chế tài chính và một số nội dung cần thiết về dự toán ngân sách nhà nước, nội dung chi cho hoạt động khoa học và công nghệ và quản lý nhà nước về quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

Nghị định áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

Nghị định quy định về đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ của Nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân; cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ và tổ chức thực hiện.

6. Nghị định số 96/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

a) Hiệu lực thi hành: 12/12/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 202/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng, Nghị định số 95/2011/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 202/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để khắc phục những hạn chế, bất cập của quy định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy định khác của pháp luật có liên quan, đáp ứng yêu cầu đấu tranh phòng, chống hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 55 điều, quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

Nghị định này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.

Nghị định quy mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng.

7. Nghị định số 97/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.

a) Hiệu lực thi hành: 01/12/2014.

Bãi bỏ Khoản 12 Điều 26, Khoản 6 và Khoản 7 Điều 27, Khoản 6 và Khoản 7 Điều 30 của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm hướng dẫn thi hành và đảm bảo hiệu lực của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều (kèm theo Phụ lục về Danh mục các mẫu giấy tờ về đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam), sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam:

- Sửa đổi, bổ sung Điều 4 về lệ phí giải quyết các việc về quốc tịch;

- Sửa đổi, bổ sung Điều 18 về đăng ký để được xác định quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam;

- Sửa đổi, bổ sung Điều 19 về văn bản pháp luật và giấy tờ dùng để xác định quốc tịch Việt Nam của Người yêu cầu xác định quốc tịch;

- Sửa đổi, bổ sung Điều 20 về trình tự, thủ tục đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam;

- Sửa đổi, bổ sung Điều 30 về trách nhiệm của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

8. Nghị định số 98/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định việc thành lập tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội tại doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

a) Hiệu lực thi hành: 10/12/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tạo cơ sở pháp lý quan trọng hướng dẫn doanh nghiệp mọi thành phần kinh tế thành lập tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội nhằm thực hiện và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tăng cường trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp trong việc hướng dẫn, tạo điều kiện thành lập tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội; tiếp tục hoàn thiện pháp luật để doanh nghiệp phát triển bền vững trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 11 điều, quy định thành lập tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội (gồm Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu Chiến binh Việt Nam) tại doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong việc tạo điều kiện để người lao động có nhu cầu, hoặc mong muốn được thành lập và tham gia hoạt động tại các tổ chức đó khi đủ điều kiện theo quy định.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân, bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức Đảng và của các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài; (2) Doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài không đăng ký lại theo Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định về việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư; (3) Hợp tác xã; (4) Người quản lý doanh nghiệp và người lao động trong các loại hình doanh nghiệp nêu tại Mục (1), (2), (3).

Nghị định quy định cụ thể về nguyên tắc, điều kiện thành lập; quy định thành lập tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội tại doanh nghiệp; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội, của doanh nghiệp và tổ chức thực hiện.

9. Nghị định số 99/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học.

a) Hiệu lực thi hành: 15/12/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết Khoản 1 Điều 42 của Luật Giáo dục đại học, quy định việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 chương, 19 điều, hướng dẫn chi tiết Khoản 1 Điều 42 của Luật Giáo dục đại học, quy định việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học.

Nghị định áp dụng đối với các đại học, trường đại học, học viện, trường cao đẳng; viện nghiên cứu khoa học trong phạm vi nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ được giao; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoạt động đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học.

Nghị định quy định cụ thể và đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học; khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học; trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học được đầu tư và tổ chức thực hiện.

10. Quyết định số 56/2014/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, sử dụng nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước phục vụ hoạt động đối ngoại của Nhà nước.

a) Hiệu lực thi hành: 01/12/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để tạo sự thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật, đáp ứng các yêu cầu mới của công tác đối ngoại cũng như tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các cơ sở nhà đất thuộc sở hữu nhà nước do Bộ Ngoại giao quản lý sử dụng vào công tác đối ngoại của Nhà nước; đáp ứng yêu cầu sử dụng cho các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giaovăn phòng nước ngoài.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 04 chương, 13 điều, quy định việc quản lý, sử dụng các cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước được Chính phủ giao Bộ Ngoại giao quản lý để phục vụ hoạt động đối ngoại của Nhà nước.

Nghị định áp đụng đối với: (1) Bộ Ngoại giao và đơn vị được giao trực tiếp quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại; (2) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài được phía Việt Nam bố trí nhà, đất phục vụ đối ngoại để sử dụng làm trụ sở, nhà ở tại Việt Nam; (3) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Quyết định quy định cụ thể về nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại; quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại sử dụng theo hình thức hỗ tương; quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại sử dụng theo hình thức giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền; quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại sử dụng để cho thuê; thẩm quyền quản lý, sử dụng nhà đất phục vụ đối ngoại và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước.

11. Quyết định số 57/2014/QĐ-TTg ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

a) Hiệu lực thi hành: 15/12/2014.

Quyết định này thay thế Quyết định số 05/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy sản, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và pháp luật hiện hành.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 06 điều, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Theo Quyết định, Tổng cục Thủy sản là tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về thủy sản trong phạm vi cả nước; tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ công về thủy sản theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có 11 đơn vị trực thuộc, trong đó có 08 đơn vị giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, 03 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tổng cục.

12. Quyết định số 58/2014/QĐ-TTg ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

a) Hiệu lực thi hành: 15/12/2014.

Quyết định này thay thế Quyết định số 03/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy lợi, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và pháp luật hiện hành.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 06 điều, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Theo Quyết định, Tổng cục Thủy lợi là tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai và nước sạch nông thôn trong phạm vi cả nước; tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ công về thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai và nước sạch nông thôn theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có 11 đơn vị trực thuộc, trong đó có 09 đơn vị giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, 02 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tổng cục.

13. Quyết định số 59/2014/QĐ-TTg ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

a) Hiệu lực thi hành: 15/12/2014.

Quyết định này thay thế Quyết định số 04/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và pháp luật hiện hành.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 06 điều, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Theo Quyết định, Tổng cục Lâm nghiệp là tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về lâm nghiệp và bảo tồn hệ sinh thái rừng trong phạm vi cả nước; tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ công về lâm nghiệp và bảo tồn hệ sinh thái rừng theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có 15 đơn vị trực thuộc, trong đó có 09 đơn vị giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, 06 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tổng cục.

14. Quyết định số 60/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện.

a) Hiệu lực thi hành: 15/12/2014.

Hộ chính sách xã hội quy định tại Điều 1 Quyết định này được hưởng chính sách hỗ trợ tiền điện từ thời điểm Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện có hiệu lực.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm đưa ra các tiêu chí để xác định hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện; nhằm giảm gánh nặng cho các hộ được hưởng chính sách trợ giúp xã hội trong việc chi trả tiền điện.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện quy định tại Khoản 7 Điều 3 Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện khi có một trong những tiêu chí sau:

- Hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng không thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật và có lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 KWh ở vùng có điện lưới;

- Hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật sống ở vùng chưa có điện lưới;

- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng chưa có điện lưới.

Trường hợp hộ có nhiều thành viên hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng hoặc thuộc diện được hỗ trợ tiền điện theo các chính sách khác nhau thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ tiền điện cao nhất.

15. Quyết định số 61/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp.

a) Hiệu lực thi hành: 15/12/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự phù hợp với Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; khắc phục những hạn chế, bất cập trong tổ chức và hoạt động của Tổng cục Thi hành án dân sự nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao trong tình hình mới.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 08 điều, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp.

Theo Quyết định, Tổng cục Thi hành án dân sự là cơ quan trực thuộc Bộ Tư pháp, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về công tác thi hành án dân sự và thi hành án hành chính trong phạm vi cả nước; thực hiện quản chuyên ngành về thi hành án dân sự và thi hành án hành chính theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Thi hành án dân sự được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm nguyên tắc tập trung thống nhất, có cơ cấu tổ chức gồm: Cơ quan trực thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự ở Trung ương và Cơ quan Thi hành án dân sự ở địa phương.

- Cơ quan trực thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự ở Trung ương gồm 08 đơn vị trực thuộc, trong đó có 07 đơn vị giúp Tổng Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, 01 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tổng cục.

- Cơ quan Thi hành án dân sự ở địa phương gồm: Cục Thi hành án dân sự ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự ở các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trực thuộc Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh./.

Nơi nhận:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Văn phòng Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục CNTT Bộ Tư pháp;

- Báo Pháp luật Việt Nam;

- Vụ PBGDPL;

- Lưu: VT, VP.

TL. BỘ TRƯỞNG

CHÁNH VĂN PHÒNG

 

(Đã ký)

Trần Tiến Dũng

Các tin khác
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 8 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 7 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 6 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 5 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 4 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2013

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Vi Quang Đạo
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.