Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

___________

Số: 5026/TCBC-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2014

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành trong tháng 11 năm 2014

__________________________

Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 11 năm 2014 như sau:

I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH

Trong tháng 11 năm 2014, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 18 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 14 Nghị định của Chính phủ và 04 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

Các Nghị định của Chính phủ:

1. Nghị định số 100/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2014 quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo.

2. Nghị định số 101/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2014 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.

3. Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

4. Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2014 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

5. Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 quy định về khung giá đất.

6. Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

7. Nghị định số 107/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

8. Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 về chính sách tinh giản biên chế.

9. Nghị định số 109/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 về Quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải.

10. Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa.

11. Nghị định số 111/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 quy định niên hạn sử dụng của phương tiện thủy nội địa và niên hạn sử dụng của phương tiện thủy được phép nhập khẩu.

12. Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền.

13. Nghị định số 113/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật.

14. Nghị định số 114/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 quy định về đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.

Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

1. Quyết định số 62/2014/QĐ-TTg ngày 06 tháng 11 năm 2014 ban hành quy chế quản lý, khai thác, sử dụng thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của tàu thuyền.

2. Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2014 chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện.

4. Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển .

II. HIỆU LỰC THI HÀNH, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Nghị định số 100/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo.

a) Hiệu lực thi hành: 01/3/2015.

Nghị định số 21/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để khắc phục những hạn chế, bất cập của quy định hiện hành về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy định của Luật Quảng cáo, Luật An toàn thực thẩm và bảo đảm trẻ được bú mẹ - thức ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 16 điều, quy định về thông tin, giáo dục, truyền thông, quảng cáo; kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo; trách nhiệm trong kinh doanh, sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ nhằm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trên cơ sở khuyến khích và bảo vệ việc nuôi con bằng sữa mẹ - thức ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ.

Nghị định quy định cụ thể về việc thông tin, giáo dục, truyền thông về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ; tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi dưỡng trẻ nhỏ và về sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ; quảng cáo sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ; công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định về an toàn thực phẩm; quy định nhãn sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ nhỏ; quy định nhãn thức ăn bổ sung dùng cho trẻ nhỏ; quy định nhãn sản phẩm của bình bú và vú ngậm nhân tạo; trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ; trách nhiệm của cơ sở y tế, của thầy thuốc, nhân viên y tế trong các cơ sở y tế và trách nhiệm quản lý.

2. Nghị định số 101/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.

a) Hiệu lực thi hành: 22/12/2014.

Bãi bỏ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội ban hành kèm theo Quyết định số 466/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm đảm bảo căn cứ pháp lý cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội, đồng thời là điều kiện tiên quyết để Tập đoàn Viễn thông Quân đội thực hiện, hoàn thành tốt mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 753/QĐ-TTg ngày 17/5/2013 về phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2013-2015.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều, ban hành kèm Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn viễn thông Quân đội.

Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn viễn thông Quân đội (Viettel) gồm 11 chương, 79 điều (kèm theo 03 phụ lục).

Theo điều lệ, Tập đoàn Viễn thông Quân đội là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng, 100% vốn nhà nước trực thuộc Bộ Quốc phòng, chịu sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp mọi mặt của Quân ủy Trung ương; thực hiện nhiệm vụ chính trị đặc biệt do Nhà nước, Bộ Quốc phòng giao và sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Vốn điều lệ của Viettel tại thời điểm phê duyệt Điều lệ này là 100.000.000.000.000 đồng (Một trăm nghìn tỷ đồng).

Nghị định quy định về những quy định chung và quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của Viettel; quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Viettel và phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước; tổ chức quản lý Viettel; mối quan hệ của Viettel với các đơn vị phụ thuộc, công ty con, công ty liên kết; cơ chế hoạt động tài chính của Viettel; quản lý lao động, tiền lương và thu nhập đối với người lao động của Viettel; tổ chức lại, đa dạng hóa sở hữu, giải thể, phá sản Viettel; sổ sách và hồ sơ của Viettel; giải quyết tranh chấp nội bộ và sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viettel.

3. Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

a) Hiệu lực thi hành: 25/12/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và thay thế quy định về xử phạt đối với hành vi lấn, chiếm đất quốc phòng quy định tại Điều 29 của Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để khắc phục những tồn tại, bất cập trong việc triển khai thi hành Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ, đồng thời đảm bảo điều kiện để tổ chức thi hành Luật Đất đai năm 2013.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 38 điều, quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy định của Nghị định này gồm: (1) Hộ gia đình, cộng đồng dân cư; cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; (2) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức); (3) Cơ sở tôn giáo.

Tổ chức, cá nhân được áp dụng quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật không thuộc đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.

Nghị định quy định cụ thể về hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

4. Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

a) Hiệu lực thi hành: 01/01/2015.

Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để bảo đảm tiền lương thực tế và từng bước bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động; tiếp tục thể chế hóa Kết luận số 63-KL/TW Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XI ngày 27 tháng 5 năm 2013 về một số vấn đề cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và định hướng cải cách đến năm 2020 (từng bước điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng phù hợp với tình hình sản xuất, kinh doanh và nhu cầu tối thiểu của người lao động”).

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 điều (ban hành kèm theo 01 phụ lục về Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015), quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không đăng ký lại hoặc chưa chuyển đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 2 và Khoản 3 Điều 170 của Luật Doanh nghiệp); (2) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động; (3) Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).

Nghị định quy định cụ thể về mức lương tối thiểu vùng, nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn và việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng.

5. Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất.

a) Hiệu lực thi hành: 29/12/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm xây dựng chi tiết khung giá đất cho từng loại đất theo từng vùng để khắc phục được những tồn tại, hạn chế của khung giá đất hiện hành, đồng thời làm căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất phù hợp hơn với giá đất phổ biến trên thị trường tại địa phương để tính thu các khoản nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu tạo nguồn lực cho phát triển kinh tế, xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 07 điều (ban hành kèm theo 11 phụ lục), quy định khung giá đối với từng loại đất, theo từng vùng quy định tại Điều 113 của Luật Đất đai.

Theo Nghị định, khung giá đất được sử dụng làm căn cứ để Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương. Giá đất trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất; (2) Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất; (3) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Nghị định quy định cụ thể về khung giá đất của nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp; quy định các vùng kinh tế để xây dựng khung giá đất.

6. Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

a) Hiệu lực thi hành: 01/01/2015.

Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

b) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 14 điều, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, cụ thể về: Đối tượng, mức đóng, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế; mức hưởng bảo hiểm y tế và phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế và các điều khoản thi hành.

7. Nghị định số 107/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

a) Hiệu lực thi hành: 01/01/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những điểm bất cập, chưa phù hợp của một số quy định về xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hành vi vi phạm quá trọng tải phương tiện, quá tải trọng cầu đường; tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng chức năng thực thi công vụ cũng như việc chấp hành các quy định của người lái xe, chủ phương tiện; tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông đường bộ và đường sắt.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 02 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, cụ thể:

- Giảm thời gian tước Giấy phép lái xe từ 02 tháng xuống còn 01 tháng đối với hành vi vi phạm chở quá tải từ trên 40% đến 60%;

- Bổ sung mức phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên 100% (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) đồng thời tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 03 tháng.

- Điều chỉnh mức xử phạt đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi xếp hàng hóa lên xe ô tô vượt quá trọng tải; điều chỉnh tăng mức xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ.

- Bổ sung quy định buộc phải điều chỉnh thùng xe nếu người điều khiển phương tiện đồng thời là chủ phương tiện tái phạm chở quá tải trọng cho phép.

8. Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.

a) Hiệu lực thi hành: 10/01/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để triển khai "Đề án tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức" nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã có đủ phẩm chất, trình độ, năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ phục vụ nhân dân.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 25 điều, quy định chính sách tinh giản biên chế để thực hiện trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị: (1) Các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp xã; (2) Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; (3) Các hội được giao biên chế và ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để trả lương; (4) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước hoặc do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội làm chủ sở hữu (sau đây gọi chung là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) được chuyển đổi từ công ty nhà nước, công ty thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, nay tiếp tục được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện sắp xếp lại theo phương án cổ phần hóa, giao, bán, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, phá sản hoặc chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc chuyển thành đơn vị sự nghiệp công lập; (5) Công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước nay được cấp có thẩm quyền bán hết phần vốn nhà nước; (6) Nông, lâm trường quốc doanh sắp xếp lại theo quy định của pháp luật.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã; (2) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập; (3) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và theo các quy định khác của pháp luật; (4) Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm soát viên trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước hoặc do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội làm chủ sở hữu (không bao gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo chế độ hợp đồng lao động); (5) Những người là cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền cử làm người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước; (6) Người làm việc trong biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao tại các hội.

Nghị định quy định cụ thể về nguyên tắc tinh giản biên chế; nguyên tắc tinh giản biên chế; quản lý và sử dụng số biên chế đã thực hiện tinh giản; các trường hợp tinh giản biên chế; các trường hợp chưa xem xét tinh giản biên chế; chính sách tinh giản biên chế; trình tự, thời hạn giải quyết tinh giản biên chế; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện tinh giản biên chế.

9. Nghị định số 109/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải.

a) Hiệu lực thi hành: 05/01/2015.

Bãi bỏ các quy định về bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải tại Mục 5 Chương II của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được xây dựng nhằm phân định rõ phạm vi, trách nhiệm của các cấp, các ngành và nâng cao nhận thức của người dân trong hoạt động bảo vệ các công trình hàng hải; góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng cảng biển; ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm phạm công trình gây nguy hiểm đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường, xâm phạm đến tính mạng nhân dân, gây thiệt hại tài sản của nhà nước và của nhân dân.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều, Quy chế Bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải kèm theo Nghị định gồm 03 chương, 18 điều, quy định về bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải trong vùng nước cảng biển và vùng biển của Việt Nam.

Đối tượng áp dụng của Quy chế là cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải trong vùng nước cảng biển và vùng biển của Việt Nam.

Theo Quy chế, có 14 hành vi bị cấm trong bảo vệ công trình hàng hải; Quy chế cũng quy định rõ phạm vi bảo vệ công trình hàng hải; việc đầu tư xây dựng, quản lý khai thác, sửa chữa và bảo vệ công trình hàng hải phải tuân theo quy định có liên quan của pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố; trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải trong việc quản lý và bảo vệ công trình hàng hải. Ngoài ra, Quy chế còn quy định trách nhiệm của các Bộ, ngành như: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý và bảo vệ công trình hàng hải.

10. Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa.

a) Hiệu lực thi hành: 05/01/2015.

Bãi bỏ Điều 10 Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để triển khai hiệu quả các quy định của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa, tạo cơ sở pháp lý cụ thể, đầy đủ và minh bạch đối với hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 21 điều, quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa, gồm kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng hóa.

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa bằng phương tiện thủy nội địa. Nghị định không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải hành khách đường thủy nội địa trong các khu du lịch khép kín.

Theo Nghị định, các hình thức kinh doanh vận tải đường thủy nội địa bao gồm: Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến; Kinh doanh vận chuyển khách du lịch; Kinh doanh vận tải hành khách ngang sông; Kinh doanh vận tải hàng hóa.

Nghị định quy định cụ thể điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa; Nghị định cũng quy định trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa và trách nhiệm của các Bộ, ngành Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa.

11. Nghị định số 111/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng của phương tiện thủy nội địa và niên hạn sử dụng của phương tiện thủy được phép nhập khẩu.

a) Hiệu lực thi hành: 05/01/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm đảm bảo thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa; siết chặt các điều kiện về an toàn trong hoạt động vận tải bằng phương tiện thủy nội địa để đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, phòng ngừa tai nạn giao thông có thể xảy ra.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 14 điều, quy định niên hạn sử dụng của phương tiện thủy nội địa hoạt động tại Việt Nam và niên hạn sử dụng của phương tiện thủy được phép nhập khẩu để làm phương tiện thủy nội địa hoạt động tại Việt Nam. Nghị định này không điều chỉnh đối với các phương tiện thủy nội địa sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, tàu cá và phương tiện thủy nội địa nước ngoài quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam.

Về đối tượng áp dụng của Nghị định:

- Đối với niên hạn sử dụng của phương tiện thủy nội địa: Nghị định áp dụng đối với tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc quản lý, khai thác sử dụng phương tiện thủy nội địa hoạt động tại Việt Nam, bao gồm các loại phương tiện: (1) Tàu chở hàng nguy hiểm, chở dầu, chở xô khí hóa lỏng; (2) Tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, khách sạn nổi, nhà hàng nổi; (3) Tàu khách không phải là tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, khách sạn nổi, nhà hàng nổi, tàu cao tốc, tàu đệm khí; (4) Tàu cao tốc chở khách; (5) Tàu đệm khí.

- Đối với niên hạn sử dụng của phương tiện thủy được phép nhập khẩu: Nghị định áp dụng đối với tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu, người nhập khẩu hoặc người thuê quản lý, khai thác sử dụng phương tiện thủy nội địa hoạt động tại Việt Nam, bao gồm tất cả các loại phương tiện thủy nội địa.

Theo Nghị định, tuổi của phương tiện thủy được phép nhập khẩu đối với tàu khách và tàu chở người không quá 10 năm, đối với các phương tiện thủy khác không quá 15 năm.

Cũng theo Nghị định, niên hạn sử dụng của phương tiện thủy nội địa được tính từ năm đóng phương tiện. Tuổi của phương tiện thủy được phép nhập khẩu được tính từ năm đóng phương tiện cho đến năm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu phương tiện tại Việt Nam.

Nghị định cũng quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

12. Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền.

a) Hiệu lực thi hành: 15/01/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động cửa khẩu, hoàn thiện hệ thống pháp lý về quản lý cửa khẩu và phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất, nhập qua cửa khẩu, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực biên giới, giữ gìn an ninh trật tự khu vực biên giới, cửa khẩu góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 29 điều, quy định về các loại cửa khẩu biên giới đất liền; nguyên tắc xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu; các hành vi bị nghiêm cấm trong khu vực cửa khẩu; quy định về xuất, nhập qua cửa khẩu, khu vực cửa khẩu, quản lý hoạt động ở khu vực cửa khẩu; quy hoạch, xây dựng cửa khẩu biên giới; quản lý nhà nước và trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh đối với cửa khẩu biên giới.

13. Nghị định số 113/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật.

a) Hiệu lực thi hành: 01/3/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 78/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về quản lý hợp tác với nước ngoài về pháp luật.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những bất cập của Nghị định số 78/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về quản lý hợp tác với nước ngoài về pháp luật; đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất với các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ vànguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường công tác phối hợp về hợp tác quốc tế về pháp luật đáp ứng yêu cầu xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 chương và 28 điều, quy định việc quản lý hoạt động hợp tác quốc tế của các cơ quan, tổ chức Việt Nam với các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế trong công tác xây dựng pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng về pháp luật; tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm về pháp luật trong khuôn khổ chương trình, dự án hoặc viện trợ phi dự án.

Nghị định quy định cụ thể về nguyên tắc thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật; cơ quan chủ quản chương trình, dự án, viện trợ phi dự án về pháp luật; vận động ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trong hợp tác quốc tế về pháp luật; xây dựng, phê duyệt chương trình, dự án hợp tác pháp luật; thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật; giám sát, đánh giá việc thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật.

14. Nghị định số 114/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.

a) Hiệu lực thi hành: 15/01/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để triển khai thi hành các nội dung của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; quy định cơ sở pháp lý cụ thể, rõ ràng để quản lý tốt hoạt động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng nhằm bảo vệ môi trường trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 22 điều (kèm 02 phụ lục) quy định về đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ và quản lý hoạt động phá dỡ tàu biển tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng của Nghị định là tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ và hoạt động phá dỡ tàu biển tại Việt Nam.

Nghị định quy định nguyên tắc nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển; quy định về việc phá dỡ tàu biển Việt Nam, tàu biển nước ngoài bị chìm đắm tại Việt Nam; điều kiện nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ; điều kiện hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển; kế hoạch phá dỡ tàu biển và quy định trách nhiệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc tổ chức thực hiện Nghị định.

15. Quyết định số 62/2014/QĐ-TTg ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, khai thác, sử dụng thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của tàu thuyền.

a) Hiệu lực thi hành: 01/01/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước trên vùng biển Việt Nam.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, Quy chế ban hành kèm theo Quyết định gồm 03 chương, 12 điều và 01 phụ lục, quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của tàu thuyền (LRIT) mang cờ quốc tịch Việt Nam hoạt động tuyến quốc tế trong phạm vi vùng biển A1, A2, A3 và tàu thuyền mang cờ quốc tịch nước ngoài hoạt động trong vùng thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của Việt Nam.

Đối tượng áp dụng của Quy chế là tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến quản lý, khai thác, sử dụng thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam hoạt động tuyến quốc tế trong phạm vi vùng biển A1, A2, A3 và tàu thuyền mang cờ quốc tịch nước ngoài hoạt động trong vùng thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của Việt Nam.

Quy chế quy định cụ thể về đối tượng lắp đặt thiết bị LRIT; yêu cầu đối với hệ thống LRIT và thiết bị LRIT; quản lý, khai thác, sử dụng thông tin LRIT; trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Quy chế này.

16. Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

a) Hiệu lực thi hành: 01/01/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để sửa đổi, bổ sung Khoản 7, Khoản 8, Điều 7 Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ nhằm khắc phục một số bất cập của Quy chế hiện hành, tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, hoàn thiện, tăng cường khả năng phòng ngừa ô nhiễm do dầu và chất lỏng độc hại chở xô của tàu; tạo điều kiện thuận lợi trong quản lý, khai thác tàu của các chủ tàu.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:

- Khoản 7, Điều 7 Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu sửa đổi, bổ sung như sau:

“Các tàu chở dầu Việt Nam có tổng dung tích từ 150RT trở lên, các tàu khác có tổng dung tích từ 400RT trở lên phải có “Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu của tàu”; các tàu biển chở xô chất lỏng độc hại có tổng dung tích từ 150RT trở lên phải có “Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm của tàu do chở các chất lỏng độc hại”. Các Kế hoạch này phải được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt theo quy định”.

- Khoản 8, Điều 7 Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu sửa đổi, bổ sung như sau:

“Các tàu chở dầu Việt Nam có tổng dung tích từ 150RT trở lên tham gia vào việc chuyển tải dầu giữa tàu với tàu trên biển phải có “Kế hoạch chuyển tải dầu giữa tàu với tàu trên biển” được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt theo quy định”.

17. Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện.

a) Hiệu lực thi hành: 15/01/2015.

Bãi bỏ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để khắc phục những tồn tại trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện, đặc biệt là một số tồn tại mang tính chất đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương, các chủ đầu tư trong quá trình thực hiện chính sách di dân, tái định cư; giúp người dân sớm ổn định cuộc sống và sản xuất bền vững lâu dài tại nơi ở mới.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 05 chương, 24 điều, quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện.

Quyết định áp dụng đối với việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc các dự án: (1) Các dự án thủy lợi, thủy điện quy định tại Khoản 1 Điều 87 Luật Đất đai năm 2013; (2) Các dự án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, bao gồm: Các dự án thủy điện theo đề nghị của Bộ Công thương; các dự án thủy lợi theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; (3) Các dự án thủy lợi, thủy điện quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 1 sử dụng vốn ODA nhưng không có cam kết về khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; (4) Ngoài những nội dung quy định tại Quyết định này, các nội dung khác về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Đối tượng áp dụng của Quyết định:

- Đối với quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: (1) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, về công tác di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; (2) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013; (3) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án thủy lợi, thủy điện.

- Đối với quy định về hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư: (1) Hộ gia đình sau tái định cư và hộ bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng khu, điểm tái định cư thực hiện các dự án thủy lợi, thủy điện; (2) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chính sách ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện.

Quyết định quy định cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện; trách nhiệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức thực hiện.

18. Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.

a) Hiệu lực thi hành: 15/01/2015.

Quyết định này thay thế Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để triển khai Luật công nghệ cao và các chính sách khác của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực công nghệ; bổ sung cập nhật và loại bỏ danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển nhằm phù hợp với xu thế phát triển đối với lĩnh vực công nghệ cao của Việt Nam cũng như xu thế phát triển khoa học và công nghệ hiện đại trên thế giới.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, ban hành Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển (tại 02 Phụ lục kèm theo Quyết định).

Nơi nhận:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Văn phòng Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục CNTT Bộ Tư pháp;

- Báo Pháp luật Việt Nam;

- Vụ PBGDPL;

- Lưu: VT, VP.

TL. BỘ TRƯỞNG

CHÁNH VĂN PHÒNG

 

(Đã ký)

Trần Tiến Dũng

Các tin khác
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 8 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 7 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 6 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 5 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 4 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2013

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Vi Quang Đạo
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.