Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

___________

Số: 678/TCBC-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2015

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành trong tháng 02 năm 2015

__________________________

Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 02 năm 2015 như sau:

I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH

Trong tháng 02 năm 2015, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 15 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 13 Nghị định của Chính phủ và 02 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

Các Nghị định của Chính phủ:

1. Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

2. Nghị định số 13/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định số 86/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.

3. Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.

4. Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

5. Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị nghiệp công lập.

6. Nghị định số 17/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy định tiền lương tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống.

7. Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

8. Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

9. Nghị định số 20/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

10. Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

11. Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

12. Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

13. Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2015 quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

1. Quyết định số 05/2015/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ.

2. Quyết định số 06/2015/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ.

II. HIỆU LỰC THI HÀNH, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực thi hành.

Bãi bỏ các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế quy định tại các Điều 7, 8 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010; Khoản 9 Điều 4 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ.

Bãi bỏ Điểm n Khoản 2 Điều 3 và Điểm g Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ.

Bãi bỏ các Điều 7, 8, 9, 10, 19, 20, 21 và các quy định về thu nhập từ kinh doanh tại các Điều 12, 13 và 14 tại Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ.

Bãi bỏ Điểm c Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để phù hợp thực tiễn, khắc phục những bất cập quy định trong các văn bản hiện hành; bảo đảm tính đồng bộ trong hệ thống pháp luật, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, cho công tác quản lý thu, phù hợp với quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh, phù hợp với xu thế cải cách thuế của thế giới và đúng lộ trình của Chiến lược cải cách thuế giai đoạn 2011 - 2020; đồng thời đảm bảo chính sách rõ ràng, minh bạch, đơn giản, giảm thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, công tác quản lý thuế và việc hiện đại hoá quản lý thuế.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 điều, quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế, cụ thể:

- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.

- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 3 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.

- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Điều 2 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.

- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên.

- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Điều 4 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.

2. Nghị định số 13/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định số 86/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.

a) Hiệu lực thi hành: 31/3/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để phục vụ tác chiến, đấu tranh bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia; khắc phục những bất cập về ký hiệu, màu sắc của tàu Cảnh sát biển Việt Nam; đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế và thẩm mỹ tàu lực lượng thực thi pháp luật trên biển.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều, sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 3 Điều 9, bổ sung Khoản 3a vào sau Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 86/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.

3. Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.

a) Hiệu lực thi hành: 15/4/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt và Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để hoàn thiện, bổ sung các quy định nhằm phát triển đồng bộ ngành đường sắt với các ngành, lĩnh vực khác; nâng cao chất lượng vận tải đường sắt, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, rút ngắn thời gian đi lại giữa các vùng miền.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 08 chương, 52 điều (ban hành kèm theo 03 phụ lục), quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt về kết cấu hạ tầng đường sắt; kinh doanh đường sắt; phương tiện giao thông đường sắt; danh mục hàng nguy hiểm và vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt; đường sắt đô thị; trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.

Nghị định áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến đường sắt trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nghị định quy định cụ thể về kết cấu hạ tầng đường sắt; kinh doanh đường sắt; phương tiện giao thông đường sắt; danh mục hàng nguy hiểm và vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt; đường sắt đô thị và trách nhiệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.

4. Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

a) Hiệu lực thi hành: 10/4/2015.

Các Nghị định, Quyết định sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

- Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT;

- Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT;

- Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thí điểm về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

b) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 11 chương, 73 điều, quy định về lĩnh vực, điều kiện, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; cơ chế quản lý và sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án; chính sách ưu đãi, bảo đảm đầu tư và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

Nghị định áp dụng đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, bên cho vay và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

Nghị định quy định cụ thể về: Lĩnh vực đầu tư và phân loại dự án; chi phí chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư; Ban chỉ đạo và đơn vị đầu mối quản lý hoạt động PPP; cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án; trình tự thực hiện dự án; nguồn vốn thực hiện dự án; xây dựng và công bố dự án; lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi; lựa chọn nhà đầu tư và ký kết thỏa thuận đầu tư, hợp đồng dự án; thủ tục đăng ký đầu tư và thành lập doanh nghiệp dự án; triển khai thực hiện dự án; quyết toán và chuyển giao công trình dự án; ưu đãi và bảo đảm đầu tư; trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

5. Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị nghiệp công lập.

a) Hiệu lực thi hành: 06/4/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; làm cơ sở để xây dựng Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp trong từng lĩnh vực.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành hằm khắc phục một số tồn tại, hạn chế phát sinh sau hơn 7 năm thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; từng bước hoàn thiện thể chế pháp luật về dịch vụ sự nghiệp công và cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, làm cơ sở để các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trình ban hành theo thẩm quyền các Nghị định quy định đối với từng lĩnh vực cụ thể; đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển hoạt động sự nghiệp công trong nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; tạo tiền đề sắp xếp, bố trí nguồn lực hợp lý của ngân sách nhà nước dành cho hoạt động dịch vụ sự nghiệp công; đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối với hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, từng bước xoá bỏ sự can thiệp của Nhà nước đối với hoạt động của đơn vị sự nghiệp, giảm sự bao cấp của Nhà nước; thúc đẩy xã hội hoá đối các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 chương, 24 điều, quy định các nguyên tắc, quy định chung về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước; (2) Đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội áp dụng các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Nghị định quy định cụ thể về quản lý nhà nước đối với dịch vụ sự nghiệp công và đơn vị sự nghiệp công; cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công; tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và nhân sự; giá, phí dịch vụ sự nghiệp công; tự chủ về tài chính; lập, chấp hành dự toán thu, chi và việc tổ chức thực hiện.

6. Nghị định số 17/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định tiền lương tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống.

a) Hiệu lực thi hành: 06/4/2015.

Chế độ quy định tại Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 01/01/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để thực hiện Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2015, trong đó giao Chính phủ thực hiện điều chỉnh tăng 08% tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có thu nhập thấp (hệ số lương từ 2,34 trở xuống) từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 điều, quy định tiền lương tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (kể cả người tập sự, thử việc) làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội có tính chất đặc thù ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ở xã, phường, thị trấn và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) có hệ số lương từ 2,34.

Nghị định quy định cụ thể các đối tượng được xếp lương tăng thêm và các văn bản là căn cứ để xếp lương.

Nghị định quy định cụ thể mức tăng thêm tiền lương bằng 8% mức lương hiện hưởng (gồm hệ số lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh hiện hưởng nhân mức lương cơ sở).

7. Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

a) Hiệu lực thi hành: 01/4/2015.

Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm hướng dẫn các nội dung cơ bản của quy hoạch bảo vệ môi trường; khắc phục những tồn tại, bất cập trong các quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; góp phần đưa Luật Bảo vệ môi trường 2014 nhanh chóng đi vào cuộc sống; bảo đảm các điều kiện cho việc tổ chức thi hành Luật một cách hiệu quả nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 07 chương, 24 điều (ban hành kèm theo 03 phụ lục), quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành các quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường.

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nghị định quy định cụ thể về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và tổ chức thực hiện.

8. Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

a) Hiệu lực thi hành: 01/4/2015.

Các văn bản sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực:

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, bảo đảm tính đồng bộ trong công tác xây dựng và ban hành pháp luật và nội dung của Luật Bảo vệ môi trường 2014 có thể nhanh chóng đi vào cuộc sống; bảo đảm các điều kiện cho việc tổ chức thi hành Luật một cách hiệu quả nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 09 chương, 57 điều (ban hành kèm theo 05 phụ lục), quy định chi tiết: Điểm đ Khoản 1 Điều 38; Khoản 5 Điều 61; Khoản 3 Điều 68; Khoản 7 Điều 70; Khoản 3 Điều 75; Khoản 5 Điều 104; Khoản 3 Điều 146; Khoản 2 Điều 151; Khoản 3 Điều 167 của Luật Bảo vệ môi trường.

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

Nghị định quy định cụ thể về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; kiểm soát ô nhiễm môi trường đất; bảo vệ môi trường làng nghề; bảo vệ môi trường đối với hoạt động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; xác nhận hệ thống quản lý môi trường; bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường; xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ môi trường và điều khoản thi hành.

9. Nghị định số 20/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

a) Hiệu lực thi hành: 01/4/2015.

Nghị định số 101/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của người có công với cách mạng và thân nhân của họ.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 điều (ban hành kèm theo 03 phụ lục), quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và mức trợ cấp, phụ cấp.

Theo Nghị định, mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng là 1.318.000 đồng.

Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp quy định tại Nghị định này.

10. Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

a) Hiệu lực thi hành: 15/4/2015.

Các Chương I, III, IV, VII, VIII, IX và Chương X của Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế của quy định hiện hành, thay thế quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP cho phù hợp với các chính sách khác đã được điều chỉnh trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay, phù hợp với các cam kết của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới, góp phần khuyến khích các hoạt động sáng tạo ra các giá trị văn học, nghệ thuật và khoa học, phục vụ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và nhu cầu hưởng thụ của công chúng.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 14 điều, quy định về nhuận bút, thù lao đối với việc sáng tạo, khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sáng tạo, khai thác, sử dụng tác phẩm bằng nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tác phẩm mà chủ sở hữu quyền tác giả là Nhà nước.

Nghị định quy định cụ thể về nguyên tắc trả nhuận bút, thù lao; nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh; nhuận bút đối với tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh; nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

11. Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

a) Hiệu lực thi hành: 06/4/2015.

Bãi bỏ các quy định về Tổ quản lý, thanh lý tài sản của các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:

- Khoản 3 Điều 1, Khoản 2 Điều 2, Điều 11 và Chương III Nghị định số 67/2006/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn việc áp dụng Luật Phá sản đối với doanh nghiệp đặc biệt và tổ chức, hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản.

- Điều 6, Điều 7, Khoản 1 Điều 17, Khoản 3 Điều 27, Khoản 3 Điều 31 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 40 của Nghị định số 05/2010/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Phá sản đối với các tổ chức tín dụng.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để đảm bảo việc tổ chức thực hiện Luật Phá sản (sửa đổi) được Quốc hội khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 được kịp thời, thống nhất, thuận lợi và hiệu quả; tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc từ thực tiễn tổ chức và hoạt động phá sản, qua đó nâng cao hiệu lực, hiệu quả của việc thi hành pháp luật trong lĩnh vực phá sản.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 30 điều (ban hành kèm theo 01 phụ lục), quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và quản nhà nước đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Nghị định áp dụng đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, cơ quan quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động hành nghề quản lý, thanh tài sản.

Nghị định quy định cụ thể về nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; những hành vi bị nghiêm cấm đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; quản tài viên; hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; quản lý nhà nước về quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

12. Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

a) Hiệu lực thi hành: 10/4/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Điều 4 của Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực; các quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế (trong khi dự án Luật Chứng thực chưa được đưa vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội năm 2014 - 2015), đồng thời để cụ thể hóa quy định của Luật Công chứng (sửa đổi) liên quan đến chứng thực; điều chỉnh một cách tập trung, thống nhất các vấn đề về chứng thực; tạo cơ sở pháp lý và tiền đề quan trọng để đưa hoạt động chứng thực vào nền nếp, góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, đồng thời đáp ứng yêu cầu triển khai, thi hành Luật Công chứng (sửa đổi) liên quan đến thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký của các tổ chức hành nghề công chứng.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 49 điều (ban hành kèm theo 01 phụ lục), quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký; chứng thực hợp đồng, giao dịch; giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực; quản lý nhà nước về chứng thực.

Nghị định quy định cụ thể về giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực; thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc; thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao; thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực; quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực; nghĩa vụ, quyền của người thực hiện chứng thực; địa điểm chứng thực; tiếng nói và chữ viết dùng trong chứng thực hợp đồng, giao dịch; lời chứng; sổ chứng thực và số chứng thực; chế độ lưu trữ; lệ phí chứng thực, chi phí khác; trình tự thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; trình tự thủ tục chứng thực hợp đồng giao dịch; quản lý nhà nước về chứng thực và các điều khoản thi hành.

13. Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

a) Hiệu lực thi hành: 01/05/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm quy định chi tiết những nội dung của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004 chưa được quy định, khắc phục những hạn chế trong thực tiễn, phù hợp hơn với điều kiện kinh tế - xã hội, bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật về đường thủy nội địa.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 15 điều, quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa, bao gồm: Phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa; điều kiện hoạt động của cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện; quản lý hoạt động tại cảng thủy nội địa được phép tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài và phương án bảo đảm an toàn khi vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng.

Nghị định áp dụng đối với tổ chức, cá nhân và phương tiện thủy liên quan đến hoạt động giao thông đường thủy nội địa tại Việt Nam.

Nghị định quy định cụ thể về hành lang bảo vệ luồng đường thủ nội địa, quản lý cơ sở đóng mới, sửa chữa, hoán cải, phục hồi phương tiện; quản lý hoạt động tại cảng thủy nội địa được phép tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, phương án vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng và tổ chức thực hiện.

14. Quyết định số 05/2015/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ.

a) Hiệu lực thi hành: 01/4/2015.

Quyết định này thay thế Quyết định số 59/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương phù hợp với tình hình hiện nay.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 05 điều, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ.

Theo Quyết định, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương là cơ quan tương đương Tổng cục, trực thuộc Bộ Nội vụ, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực thi đua, khen thưởng.

Theo Quyết định, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương gồm 09 đơn vị trực thuộc, trong đó, trong đó có 06 đơn vị giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, 03 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban.

15. Quyết định số 06/2015/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ.

a) Hiệu lực thi hành: 01/4/2015.

Quyết định này thay thế Quyết định số 134/2009/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo Chính phủ cho phù hợp với tình hình phát triển của tôn giáo hiện nay; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao trước diễn biến tình hình tôn giáo hiện nay; tạo điều kiện nâng cao năng lực quản lý nhà nước về tôn giáo, góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội ở các địa phư­ơng trong cả nư­ớc.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 05 điều, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ.

Theo Quyết định, Ban Tôn giáo Chính phủ là cơ quan trực thuộc Bộ Nội vụ, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo trong phạm vi cả nước và thực hiện các dịch vụ công thuộc lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật.

Theo Quyết định, Ban Tôn giáo Chính phủ gồm 15 đơn vị trực thuộc, trong đó có 10 đơn vị giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, 05 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban./.

Nơi nhận:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Văn phòng Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục CNTT Bộ Tư pháp;

- Báo Pháp luật Việt Nam;

- Vụ PBGDPL;

- Lưu: VT, VP.

TL. BỘ TRƯỞNG

CHÁNH VĂN PHÒNG

(Đã ký)

Trần Tiến Dũng

Các tin khác
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 8 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 7 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 6 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 5 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 4 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2013

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Vi Quang Đạo
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.