Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

___________

Số: 1151/TCBC-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2015

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành trong tháng 3 năm 2015

_______________________


Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 3 năm 2015 như sau:

I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH

Trong tháng 03 năm 2015, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 12 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 09 Nghị định của Chính phủ và 03 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

Các Nghị định của Chính phủ:

1. Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

2. Nghị định số 27/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2015 quy định về xét tặng danh hiệu "Nhà giáo Nhân dân", "Nhà giáo Ưu tú".

3. Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

4. Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.

5. Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư.

6. Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

7. Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

8. Nghị định số 33/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2015 quy định việc thực hiện kết luận thanh tra.

9. Nghị định số 34/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

1. Quyết định số 07/2015/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2015 ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia.

2. Quyết định số 08/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2015 thí điểm về giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.

3. Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2015 ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

II. HIỆU LỰC THI HÀNH, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

a) Hiệu lực thi hành: 01/5/2015.

Chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm thể chế hóa các chủ trương của Đảng về công tác cán bộ và Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Chính trị để phục vụ cho việc tiến hành Đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 08 điều, quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ở xã, phường, thị trấn.

Nghị định áp dụng đối với cán bộ quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức mà không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ở xã, phường, thị trấn.

Nghị định quy định cụ thể về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm nghỉ hưu trước tuổi; chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm tiếp tục công tác cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu; chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm được nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu và nguồn kinh phí thực hiện.

2. Nghị định số 27/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu "Nhà giáo Nhân dân", "Nhà giáo Ưu tú".

a) Hiệu lực thi hành: 25/4/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm nhằm hướng dẫn thực hiện Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 19 điều (kèm theo 02 Phụ lục), quy định đối tượng, tiêu chuẩn, hội đồng xét tặng, thủ tục xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”.

Nghị định áp dụng đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục và tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”.

Nghị định quy định cụ thể về nguyên tắc xét tặng; thời gian xét tặng và công bố danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”; trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của cá nhân, cơ quan, tổ chức; tổ chức trao tặng; kinh phí tổ chức xét tặng và tiền thưởng; tiêu chuẩn danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”; Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”; thủ tục xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” và các điều khoản thi hành.

3. Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

a) Hiệu lực thi hành: 01/5/2015.

Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Các Nghị định sau đây sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

- Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp;

- Nghị định số 100/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi và thống nhất trong quá trình thực hiện trình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trong Luật Việc làm trên cơ sở kế thừa và phát triển chính sách bảo hiểm thất nghiệp hiện hành.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 chương, 42 điều, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động; Quỹ bảo hiểm thất nghiệp; tổ chức thực hiện bảo hiểm thất nghiệp; quyền và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm; (2) Người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã hưởng tiền lương và có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; (3) Tổ chức bảo hiểm xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập được giao các nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Luật Việc làm; (4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.

Nghị định quy định cụ thể về: hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động; quỹ bảo hiểm thất nghiệp; tổ chức thực hiện bảo hiểm thất nghiệp; quyền, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, trung tâm dịch vụ việc làm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; tổ chức bảo hiểm xã hội và điều khoản thi hành.

4. Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.

a) Hiệu lực thi hành: 01/5/2015.

Nghị định số 04/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng số 82/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để đảm bảo việc tổ chức thực hiện Luật Công chứng được kịp thời, thống nhất, thuận lợi và hiệu quả, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc từ thực tiễn tổ chức và hoạt động công chứng, qua đó nâng cao hiệu lực, hiệu quả của việc thi hành pháp luật trong lĩnh vực công chứng.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 34 điều, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng về chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng; hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng Văn phòng công chứng; chính sách ưu đãi đối với Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng; niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên.

Nghị định áp dụng đối với công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên, người yêu cầu công chứng và cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.

Nghị định quy định cụ thể về tổ chức hành nghề công chứng; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên và các điều khoản thi hành.

5. Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư.

a) Hiệu lực thi hành: 05/5/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để kịp thời triển khai thi hành nội dung mới quan trọng của Luật Đấu thầu (Khoản 3 Điều 1) về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), dự án đầu tư có sử dụng đất; giúp hoàn thiện khung pháp lý lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP và nhà đầu tư dự án sử dụng đất mà các văn bản quy phạm pháp luật trước đó chưa giải quyết được triệt để.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 10 chương, 99 điều, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Luật Đấu thầu, bao gồm: (1) Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định của Chính phủ về đầu tư PPP; (2) Dự án đầu tư sử dụng các khu đất, quỹ đất có giá trị thương mại cao, cần lựa chọn nhà đầu tư thuộc danh mục dự án được phê duyệt theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 10 Nghị định này để xây dựng công trình thuộc đô thị, khu đô thị mới; nhà ở thương mại; công trình thương mại và dịch vụ; tổ hợp đa năng mà không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; (2) Tổ chức, cá nhân có hoạt động lựa chọn nhà đầu tư không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này chọn áp dụng quy định của Nghị định này.

Nghị định quy định chung về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu; ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP; cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu; thời hạn, quy trình cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu; thời gian trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư; chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư; thời gian và chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án PPP nhóm C; hình thức lựa chọn nhà đầu tư; danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất; lập phương án sơ bộ bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với dự án đầu tư có sử dụng đất; lưu trữ thông tin trong đấu thầu; đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu; tổ chuyên gia.

Nghị định quy định cụ thể về sơ tuyển và kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư; đấu thầu rộng rãi, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP; đấu thầu rộng rãi, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP nhóm C; đấu thầu rộng rãi, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; chỉ định thầu trong lựa chọn nhà đầu tư; nội dung thẩm định và phân cấp trách nhiệm thẩm định, phê duyệt trong lựa chọn nhà đầu tư; xử lý tình huống và giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư; xử lý vi phạm pháp luật, kiểm tra, giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu trong lựa chọn nhà đầu tư và điều khoản thi hành.

6. Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

a) Hiệu lực thi hành: 15/5/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

Nghị định được ban hành để quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Khoản 4 Điều 31 và Khoản 2 Điều 35 của Luật Việc làm được Quốc hội thông qua ngày 16/11/2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 38 điều (kèm theo 01 phụ lục), quy định chi tiết thi hành Khoản 4 Điều 31 và Khoản 2 Điều 35 của Luật Việc làm về điều kiện, tổ chức và hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và danh mục công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn sức khỏe của cá nhân người lao động hoặc cộng đồng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Các tổ chức đánh giá kỹ năng nghề; ngươi lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; (2) Người sử dụng lao động sử dụng lao động làm những công việc thuộc danh mục công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn sức khỏe của cá nhân người lao động hoặc cộng đồng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; (3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.

Nghị định quy định cụ thể đối với điều kiện, tổ chức và hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, sức khỏe của cá nhân người lao động hoặc cộng đồng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành.

7. Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

a) Hiệu lực thi hành: 10/5/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục một số tồn tại, hạn chế sau hơn 04 năm thực hiện Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; hoàn thiện khung pháp lý về quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng năm 2014; hướng dẫn cụ thể một số văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành như Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu có liên quan.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 09 chương, 38 điều, quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 60 Luật Xây dựng; (2) Các tổ chức, cá nhân có thể áp dụng các quy định của Nghị định này để thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn khác.

Nghị định quy định cụ thể về tổng mức đầu tư xây dựng; dự toán xây dựng; định mức, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng; chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầy xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng và điều khoản thi hành.

8. Nghị định số 33/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định việc thực hiện kết luận thanh tra.

a) Hiệu lực thi hành: 15/5/2015.

Bãi bỏ Điều 56 và Điều 57 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục bất cập trong các quy định pháp luật về thực hiện kết luận thanh tra thanh tra; thống nhất, củng cố, hoàn thiện các quy định hiện hành về thực hiện kết luận thanh tra, tạo ra bộ công cụ pháp lý hoàn chỉnh, dễ áp dụng trong thực hiện kết luận thanh tra, bảo đảm xử lý đến cùng kết luận thanh tra.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 27 điều, quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện kết luận thanh tra và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra.

Nghị định này áp dụng đối với: (1) Cơ quan quản lý nhà nước; thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; (2) Cơ quan thanh tra nhà nước; thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước; cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; (3) Đối tượng thanh tra; người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra.

9. Nghị định số 34/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

a) Hiệu lực thi hành: 05/4/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung các quy định không phù hợp với hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; tạo cơ sở pháp lý cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam hoạt động hiệu quả, đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu theo Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và theo Quyết định số 843/QĐ-TTg ngày 31/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng và Đề án thành lập Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều, sửa đổi, bổ sung các điểm, khoản, điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, cụ thể: Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 7; sửa đổi, bổ sung Điều 9; sửa đổi, bổ sung Điểm i Khoản 1 Điều 13; bổ sung Điểm l, m, n vào Khoản 1 Điều 13; bổ sung Điều 14a vào sau Điều 14; sửa đổi, bổ sung Khoản 6, Khoản 7 Điều 16; sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 18; bổ sung Khoản 2a vào sau Khoản 2 Điều 18; sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 1 Điều 20; sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 20; bổ sung Điểm c vào Khoản 1 Điều 21; sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 21; sửa đổi, bổ sung Điểm a và bổ sung Điểm k vào Khoản 1 Điều 23; bổ sung Khoản 3 vào Điều 26; bổ sung Khoản 3 vào Điều 27; sửa đổi, bổ sung Điều 28; bổ sung Điều 28a vào sau Điều 28; bổ sung Điều 28b vào sau Điều 28a; bổ sung Khoản 1a, 1b vào sau Khoản 1 Điều 30.

10. Quyết định số 07/2015/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia.

a) Hiệu lực thi hành: 20/4/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Để kịp thời triển khai Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia theo Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 11/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2014 - 2020; tạo cơ sở để tập trung xây dựng các hạ tầng cơ bản và triển khai các giải pháp, hoạt động hỗ trợ phát triển lĩnh vực thương mại điện tử ở Việt Nam, đưa thương mại điện tử trở thành hoạt động phổ biến, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh quốc gia, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, ban hành kèm theo Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia.

Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia theo gồm 04 chương, 23 điều, quy định việc quản lý và thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia (sau đây gọi tắt là Chương trình).

Quy chế áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện các đề án, dự án thuộc Chương trình, cơ quan quản lý Chương trình và các đối tượng thụ hưởng Chương trình.

Quy chế quy định về: đơn vị chủ trì; đối tượng thụ hưởng Chương trình; cơ quan quản lý nhà nước của Chương trình; kinh phí thực hiện Chương trình; tiêu chí, nguyên tắc bố trí vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước cho các dự án thuộc Chương trình; quản lý kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp cho Chương trình; nội dung Chương trình và mức hỗ trợ; xây dựng và thực hiện chương trình; tổ chức thực hiện.

11. Quyết định số 08/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm về giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.

a) Hiệu lực thi hành: Kể từ ngày 01/5/2015 đến khi Nghị định của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục tham gia và giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội bằng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội có hiệu lực thi hành.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để phù hợp với quy định của pháp luật và đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho tổ chức tham gia giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 06 chương, 27 điều, quy định về giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.

Quyết định áp dụng đối với: (1) Doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật lựa chọn phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội; (2) Tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội (sau đây gọi tắt là Tổ chức I-VAN); (3) Cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Quyết định quy định cụ thể về nguyên tắc giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội; điều kiện và lựa chọn thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động; tiêu chí lựa chọn tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ I-VAN; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, tổ chức I-VAN và cơ quan bảo hiểm xã hội; hồ sơ bảo hiểm xã hội điện tử; thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội qua cổng thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam; thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội thông qua tổ chức I-VAN và tổ chức thực hiện.

12. Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

a) Hiệu lực thi hành: 15/5/2015.

Quyết định này thay thế Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm nâng cao hiệu lực và tính thống nhất trong thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại địa phương; để cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong thời gian tới được thực hiện một cách có hiệu quả thiết thực, đem lại lợi ích lớn hơn cho cá nhân, tổ chức, góp phần quan trọng đẩy mạnh cải cách hành chính.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương gồm 06 chương, 17 điều (kèm theo 01 Phụ lục).

Quy chế quy định cụ thể về cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông và quy trình thực hiện; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; các nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; cơ quan áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; phạm vi áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; trách nhiệm triển khai cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; kinh phí thực hiện và khen thưởng, kỷ luật và điều khoản thi hành./.

Nơi nhận:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Văn phòng Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục CNTT Bộ Tư pháp;

- Báo Pháp luật Việt Nam;

- Vụ PBGDPL;

- Lưu: VT, VP.

TL. BỘ TRƯỞNG

CHÁNH VĂN PHÒNG

 

(Đã ký)

Trần Tiến Dũng

Các tin khác
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 8 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 7 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 6 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 5 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 4 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2013

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Vi Quang Đạo
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.