Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

___________

Số: 1988/TCBC-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2015

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành trong tháng 5 năm 2015

_______________________

Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 5 năm 2015 như sau:

I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH

Trong tháng 5 năm 2015, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 17 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 13 Nghị định của Chính phủ và 04 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

Các Nghị định của Chính phủ:

1. Nghị định số 41/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 quy định về xét tặng danh hiệu "Thầy thuốc Nhân dân", "Thầy thuốc Ưu tú".

2. Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh.

3. Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.

4. Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.

5. Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 về hoạt động đo đạc và bản đồ.

6. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

7. Nghị định số 47/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2015 về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

8. Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

9. Nghị định số 49/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

10. Nghị định số 50/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2015 về việc thành lập Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc.

11. Nghị định số 51/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2015 về cấp ý kiến pháp lý.

12. Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

13. Nghị định số 53/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2015 quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức.

Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

1. Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

2. Quyết định số 14/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2015 về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp và chế độ bồi dưỡng đối với người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn.

3. Quyết định số 15/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 34/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia và Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 79/2009/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2015 quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.

II. HIỆU LỰC THI HÀNH, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Nghị định số 41/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu "Thầy thuốc Nhân dân", "Thầy thuốc Ưu tú".

a) Hiệu lực thi hành: 20/6/2015.

Bãi bỏ các quy định về việc xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” trái với quy định tại Nghị định này.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm cụ thể hóa quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng đã được Quốc hội khóa XIII thông qua vào tháng 11 năm 2013; tạo hành lang pháp lý để đảm bảo triển khai trong thực tiễn việc thực hiện chính sách tôn vinh và đãi ngộ đối với những người trực tiếp chăm sóc sức khỏe nhân dân.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 21 điều, quy định đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, quy trình xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”.

Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” gồm bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên, lương y, lương dược và cán bộ quản lý y tế.

Nghị định quy định chung về: thời gian xét tặng; quyền lợi và trách nhiệm của “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”; cách tính thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật y tế; xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” cho cá nhân chuyển đổi đơn vị công tác, đã nghỉ hưu, đang làm công tác giảng dạy; kinh phí tổ chức xét tặng.

Nghị định cũng quy định cụ thể về tiêu chuẩn xét tặng, Hội đồng xét tặng và quy trình, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” và các điều khoản thi hành.

2. Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh.

a) Hiệu lực thi hành: 01/7/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tạo khuôn khổ pháp lý chặt chẽ để quản lý các hoạt động và các giao dịch của thị trường chứng khoán phái sinh; phòng ngừa rủi ro, giúp nhà đầu tư yên tâm về mức giá giao dịch đối với tài sản mình đang nắm giữ; củng cố lòng tin cho thị trường, giúp các tổ chức, cá nhân yên tâm hơn khi đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam, giúp thị trường chứng khoán phát triển, doanh nghiệp dễ dàng phát hành chứng khoán, huy động vốn tốt hơn từ thị trường chứng khoán để phục vụ cho đầu tư.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 08 chương, 44 điều, quy định về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh.

Đối tượng áp dụng của Nghị định gồm: (1) Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư chứng khoán phái sinh và hoạt động trên thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam; (2) Tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam.

Nghị định quy định chi tiết cụ thể về: tổ chức kinh doanh chứng khoán phái sinh; thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh; bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh; nghĩa vụ công bố thông tin, báo cáo; quản lý, giám sát; thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và bồi thường thiệt hại và các điều khoản thi hành.

3. Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.

a) Hiệu lực thi hành: 01/7/2015.

Bãi bỏ các quy định tại Khoản 1 Điều 3; Điều 6; Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước đã quy định tại Luật tài nguyên nước năm 2012; đảm bảo việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước được triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả, thống nhất giữa các địa phương trong cả nước; đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và công tác quản lý tài nguyên nước của nước ta, từ đó, kịp thời bảo vệ nguồn nước và các giá trị gắn liền với nguồn nước.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 chương, 20 điều, quy định việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các nguồn nước được quy định tại Điều 31 của Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13.

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nghị định quy định cụ thể về: chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước; nguyên tắc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; các hành vi bị cấm trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước; căn cứ xác định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước; phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện, thủy lợi; phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông, suối, kênh, rạch; phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồn nước khác; lập, công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện, thủy lợi; cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông, suối, kênh, rạch, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở các đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồn nước khác; kinh phí cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước; yêu cầu đối với các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước; trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và các điều khoản thi hành.

4. Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.

a) Hiệu lực thi hành: 30/6/2015

Nghị định này thay thế Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, cụ thể hoá những nội dung mang tính nguyên tắc của Luật xây dựng 2014; đảm bảo công tác quy hoạch xây dựng đồng bộ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 38 điều, quy định chi tiết một số nội dung của Luật xây dựng số 50/2014/QH13, gồm: lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng; quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng; giấy phép quy hoạch.

Nghị định áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Nghị định quy định chung về: rà soát quy hoạch xây dựng; bản đồ phục vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng; kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng; quản lý nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng

Nghị định cũng có các quy định cụ thể về: quy định về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng; quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng; giấy phép quy hoạch và việc tổ chức thực hiện.

5. Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ.

a) Hiệu lực thi hành: 01/7/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ.

Bãi bỏ Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những bất cập, hạn chế của chính sách hiện hành; tạo cơ sở pháp lý để đáp ứng công tác quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội; chuyên môn hóa hoạt động đo đạc và bản đồ với tư cách là hoạt động điều tra cơ bản, nền tảng phục vụ đắc lực yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, đồng thời là động lực thúc đẩy sự phát triển của các ngành cũng như các mục tiêu cộng đồng khác trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiện nay.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 37 điều, quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nghị định áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nghị định quy định về: nguyên tắc hoạt động đo đạc và bản đồ; hoạt động đo đạc và bản đồ; thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ; trách nhiệm về hoạt động đo đạc và bản đồ và các điều khoản thi hành.

6. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

a) Hiệu lực thi hành: 01/7/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng trừ các nội dung liên quan đến thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để thống nhất và đồng bộ trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng cả trong quá trình khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng và bảo trì công trình xây dựng phù hợp với quy định của Luật Xây dựng 2014; hạn chế các tác động tiêu cực do lợi ích thương mại của các chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình, nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước trong việc kiểm soát về chất lượng và chi phí xây dựng thông qua việc thẩm tra thiết kế và dự toán, kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 08 chương, 57 điều, hướng dẫn Luật xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; về bảo trì công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng.

Nghị định này áp dụng với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

Nghị định quy định về: nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng; phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủ đầu tư và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng; áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn trong hoạt động đầu tư xây dựng; quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ; phân loại và phân cấp công trình xây dựng; giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc công trình xây dựng, kiểm định xây dựng và chứng nhận hợp quy; quản lý chất lượng khảo sát xây dựng; quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình; quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình; bảo trì công trình xây dựng; sự cố công trình xây dựng; quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và điều khoản thi hành.

7. Nghị định số 47/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

a) Hiệu lực thi hành: 30/6/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 153/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị định số 107/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thủy sản.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tạo cơ sở pháp lý và từng bước hoàn thiện cả về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, góp phần đáp ứng yêu cầu quản lý của Ngành trong giai đoạn hiện nay.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 chương, 45 điều, quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh tra ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Theo Nghị định, đối tượng thanh tra bao gồm: (1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; (2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn có nghĩa vụ chấp hành quy định pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Nghị định quy định cụ thể về: tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; hoạt động thanh tra; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh tra ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và điều khoản thi hành.

8. Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giáo dục nghề nghiệp.

a) Hiệu lực thi hành: 01/7/2015.

Bãi bỏ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề.

Các quy định về: hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực dạy nghề; giáo dục nghề nghiệp; cơ sở dạy nghề; cơ sở giáo dục nghề nghiệp; trường cao đẳng; trình độ cao đẳng quy định tại Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục và tại Nghị định số 124/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi Khoản 6 Điều 31 Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Các quy định về trường cao đẳng, chương trình đào tạo trình độ cao đẳng quy định tại Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục đại học hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Thay thế cụm từ “dạy nghề” bằng cụm từ “giáo dục nghề nghiệp” tại Khoản 11 Điều 8 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Các quy định về trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trình độ trung cấp chuyên nghiệp quy định tại Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để Luật giáo dục nghề nghiệp được thi hành đúng thời hạn trên thực tế (ngày 01/7/2015), góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý về giáo dục nghề nghiệp trên cả nước.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 33 điều, quy định chi tiết một số điều của Luật giáo dục nghề nghiệp, bao gồm: thẩm quyền và nội dung quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; hợp tác quốc tế về giáo dục nghề nghiệp, gồm: điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký liên kết đào tạo với nước ngoài; điều kiện, thủ tục cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

Đối tượng áp dụng của Nghị định gồm: (1) Các trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường cao đẳng công lập, tư thục và có vốn đầu tư nước ngoài; (2) Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương; các Bộ, cơ quan ngang Bộ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; (3) Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam.

Nghị định quy định cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp bao gồm: (1) Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương; (2) Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở địa phương.

Nghị định quy định cụ thể về thẩm quyền và nội dung quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; hợp tác quốc tế trong giáo dục nghề nghiệp; quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp và điều khoản thi hành.

9. Nghị định số 49/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

a) Hiệu lực thi hành: 06/7/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tạo cơ sở pháp lý phù hợp với các nội dung được quy định mới tại Luật giáo dục đại học 2012 và Luật giáo dục nghề nghiệp 2014.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều, quy định một số vấn đề cụ thể đối với: xác định lại khái niệm cử tuyển; bổ sung điều kiện được hưởng chế độ cử tuyển; công khai, minh bạch kế hoạch cử tuyển trên phương tiện thông tin đại chúng.

10. Nghị định số 50/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về việc thành lập Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc.

a) Hiệu lực thi hành: 15/7/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tạo cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc theo thỏa thuận giữa hai Chính phủ Việt Nam và Hàn Quốc.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 điều, quy định về việc thành lập Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc trên cơ sở Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hàn Quốc.

Theo Nghị định, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc là tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật.

Nghị định quy định cụ thể về: cơ cấu tổ chức; cơ chế hoạt động; cơ chế tài chínhvcủa Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc; tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành.

11. Nghị định số 51/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về cấp ý kiến pháp lý.

a) Hiệu lực thi hành: 15/7/2015.

Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, bãi bỏ các quy định sau:

- Khoản 6 Điều 64 Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

- Khoản 4 Điều 49 Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương;

- Khoản 6 Điều 2, điểm b khoản 1 Điều 4, điểm c khoản 6 Điều 10 Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những khó khăn, bất cập, hoàn thiện hành lang pháp lý trong công tác cấp ý kiến pháp lý; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý, giúp Bộ Tư pháp thực hiện tốt hơn công tác này.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 23 điều, quy định về nguyên tắc, phạm vi, trình tự, thủ tục cấp ý kiến pháp lý, nội dung cơ bản của ý kiến pháp lý do Bộ Tư pháp cấp và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan.

Nghị định này áp dụng đối với: (1) Bộ Tư pháp; (2) Cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý; (3) Cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc cấp ý kiến pháp lý.

Nghị định quy định cụ thể về: nguyên tắc cấp ý kiến pháp lý; giá trị của ý kiến pháp lý; đối tượng cấp ý kiến pháp lý; cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu cấp ý kiến pháp lý; điều kiện cấp ý kiến pháp lý; từ chối cấp ý kiến pháp lý; hình thức và ngôn ngữ của ý kiến pháp lý; các nội dung cơ bản của ý kiến pháp lý; trình tự, thủ tục cấp ý kiến pháp lý; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong quá trình cấp ý kiến pháp lý và tổ chức thực hiện.

12. Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

a) Hiệu lực thi hành: 20/7/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm đẩy mạnh việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; tạo hành lang pháp lý để khắc phục những hạn chế, bất cập trong việc xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng các cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật tại các Bộ, ngành, địa phương; thực hiện quy định của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật về việc xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 28 điều, quy định về xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương (bao gồm Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

Theo Nghị định, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật được xây dựng thống nhất, dùng chung trên toàn quốc nhằm cung cấp chính xác, kịp thời văn bản phục vụ nhu cầu quản lý nhà nước, phổ biến pháp luật, nghiên cứu, tìm hiểu, áp dụng và thi hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Nghị định quy định cụ thể về: thông tin của văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; sử dụng văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; kinh phí bảo đảm việc xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; những hành vi bị nghiêm cấm; xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và các điều khoản thi hành.

13. Nghị định số 53/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức.

a) Hiệu lực thi hành: 15/7/2015.

Các quy định về việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với những người được bổ nhiệm chức vụ, chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2015.

Bãi bỏ các quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức đã ban hành trái với quy định tại Nghị định này.

b) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 chương, 08 điều, quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức theo quy định tại Khoản 3 Điều 187 của Bộ luật Lao động.

Nghị định quy định cụ thể về: đối tượng áp dụng; nguyên tắc thực hiện việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn; điều kiện để nghỉ hưu ở tuổi cao hơn; thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn và các điều khoản thi hành.

14. Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

a) Hiệu lực thi hành: 01/7/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm xác lập cơ chế, chính sách cụ thể, đầy đủ nhằm khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn đến năm 2020 phù hợp với tình hình phát triển các phương thức vận tải, nhằm giảm ùn tắc giao thông, tạo tiền đề thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 11 điều, quy định cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

Đối tượng áp dụng của Quyết định tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, khai thác, sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên phạm vi toàn quốc.

Quyết định quy định cụ thể về: cơ chế, chính sách về quy hoạch, đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng; cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phương tiện vận tải; cơ chế, chính sách hỗ trợ hoạt động khai thác vận tải; cơ chế, chính sách trợ giá cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng; điều kiện được áp dụng ưu đãi trong lĩnh vực vận tải hành khách công cộng và các điều khoản tổ chức thực hiện.

15. Quyết định số 14/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp và chế độ bồi dưỡng đối với người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn.

a) Hiệu lực thi hành: 05/7/2015.

Quyết định số 180/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề và bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật ngành Văn hóa - Thông tin hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để khắc phục những hạn chế, bất cập của quy định hiện hành về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề và bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật ngành Văn hóa - Thông tin; thể hiện sự quan tâm, chính sách đãi ngộ của Đảng, Nhà nước, nâng cao đời sống, tạo điều kiện cho đội ngũ nghệ sỹ, diễn viên phát huy sức sáng tạo xây dựng nhiều sản phẩm văn hóa đạt chất lượng cao phục vụ nhân dân, góp phần quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 07 điều, quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp, chế độ bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng biểu diễn đối với công chức, viên chức được bổ nhiệm vào ngạch diễn viên làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn; chế độ bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng biểu diễn đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm:

- Đối tượng hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp, bao gồm: (1) Người chỉ huy dàn nhạc giao hưởng nhạc vũ kịch, dàn nhạc giao hưởng; diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc, múa rối nước, nhạc kịch (Opera), vũ kịch (Ballet), kịch nói, kịch dân ca, kịch hình thể; người biểu diễn nhạc cụ hơi; (2) Người chỉ huy dàn hợp xướng, dàn nhạc sân khấu truyền thống; diễn viên kịch câm, hát dân ca, hát mới, múa rối cạn, múa đương đại, múa dân gian dân tộc, múa hát cung đình, múa tạp kỹ; người biểu diễn nhạc cụ dây, nhạc cụ gõ, nhạc cụ bàn phím; kỹ thuật viên âm thanh, kỹ thuật viên ánh sáng.

- Đối tượng hưởng chế độ bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng biểu diễn gồm người trực tiếp tham gia luyện tập, biểu diễn và phục vụ công tác biểu diễn, cụ thể: (1) Đối tượng hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp; (2) Người chỉ đạo nghệ thuật buổi diễn chương trình nghệ thuật ca múa nhạc, chỉ đạo nghệ thuật vở diễn sân khấu; trưởng, phó các đơn vị nghệ thuật và trưởng, phó các đoàn biểu diễn trực thuộc; (3) Người làm việc theo chế độ hợp đồng hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Quyết định quy định cụ thể về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp; chế độ bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng biểu diễn; nguồn kinh phí chi trả và các điều khoản thi hành.

16. Quyết định số 15/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 34/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia và Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 79/2009/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

a) Hiệu lực thi hành: 01/8/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để tạo hành lang pháp lý nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; khắc phục những tồn tại, hạn chế, đồng thời bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành như: Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật chứng khoán, Luật bảo hiểm tiền gửi, Luật các tổ chức tín dụng.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, cụ thể:

- Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 1; Khoản 2 Điều 2; Khoản 5 Điều 2 của Quyết định số 34/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia.

- Sửa đổi, bổ sung Điều 1; Điều 19; Điều 20; Điều 21 của Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 79/2009/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

17. Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.

a) Hiệu lực thi hành: 15/7/2015.

Quyết định số 50/2013/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường năm 2014, để Luật được triển khai trong thực tiễn ngay sau khi có hiệu lực thi hành, bảo đảm tính đồng bộ trong công tác xây dựng và ban hành pháp luật; khắc phục một số hạn chế, vướng mắc, bất cập, chưa phù hợp với thực tiễn của những quy định pháp luật hiện hành.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 04 chương, 11 điều, quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Quyết định này áp dụng đối với nhà sản xuất, người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ trên lãnh thổ Việt Nam.

Quyết định quy định cụ thể: danh mục sản phẩm thải bỏ và thời điểm thực hiện thu hồi, xử lý; phương thức thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ; trách nhiệm, quyền lợi trong việc thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ và các điều khoản thi hành./.

 

Nơi nhận:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Văn phòng Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục CNTT Bộ Tư pháp;

- Báo Pháp luật Việt Nam;

- Vụ PBGDPL;

- Lưu: VT, VP.

TL. BỘ TRƯỞNG

CHÁNH VĂN PHÒNG

 

(Đã ký)

Trần Tiến Dũng

Các tin khác
Thông cáo báo chí tháng 4 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 8 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 7 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 6 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 5 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 4 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2013

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Vi Quang Đạo
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.