Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

___________

Số: 2464/TCBC-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2015

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành trong tháng 6 năm 2015

____________________________

 

Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 6 năm 2015 như sau:

I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH

Trong tháng 6 năm 2015, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 15 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 07 Nghị định của Chính phủ và 08 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

Các Nghị định của Chính phủ:

1. Nghị định số 54/2015/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2015 quy định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

2. Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

3. Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

4. Nghị định số 57/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch.

5. Nghị định số 58/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước.

6. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng

7. Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán

Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

1. Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2015 ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ.

2. Quyết định số 18/2015/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2015 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2015 quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao.

4. Quyết định số 20/2015/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2015 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 46/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức công tác tại Bệnh viện Hữu nghị, Bệnh viện Thống Nhất, Bệnh viện C Đà Nẵng thuộc Bộ Y tế, các Phòng Bảo vệ sức khỏe Trung ương 1,2, 2B, 3 và 5, Khoa A11 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Khoa A11 Viện Y học cổ truyền Quân đội.

5. Quyết định số 21/2015/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2015 sửa đổi một số điều của Quyết định số 599/2007/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Trung tâm Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh thành Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

6. Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2015 về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.

7. Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2015 quy định cơ chế Nhà nước thanh toán bằng quỹ đất cho Nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao.

8. Quyết định số 24/2015/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2015 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh.

II. HIỆU LỰC THI HÀNH, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Nghị định số 54/2015/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ quy định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

a) Hiệu lực thi hành: 01/8/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tạo hành lang pháp lý cho việc bảo vệ, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước, đảm bảo an ninh nguồn nước quốc gia, đáp ứng nhu cầu về nước cho đời sống sản xuất, sinh hoạt của nhân dân, cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và công tác quản lý tài nguyên nước của nước ta trong giai đoạn hiện nay.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 chương, 12 điều, quy định ưu đãi về vay vốn, miễn, giảm thuế đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

Nghị định áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan đến sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nghị định quy định các nguyên tắc ưu đãi và các hành vi bị nghiêm cấm trong việc hưởng ưu đãi và sử dụng ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; các hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả được hưởng ưu đãi; ưu đãi đối với hoạt động tái sử dụng nước, sử dụng nước tuần hoàn; ưu đãi đối với hoạt động đầu tư sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm; ưu đãi đối với hoạt động thu gom nước mưa, khử muối từ nước lợ, nước mặn thành nước ngọt để sử dụng cho sinh hoạt, áp dụng công nghệ, kỹ thuật, biện pháp tưới tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp và việc tổ chức thực hiện.

2. Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

a) Hiệu lực thi hành: 25/7/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những bất cập, hạn chế của chính sách tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn hiện hành đồng thời bổ sung quy định cơ chế, chính sách tín dụng phục vụ cho Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 27 điều, quy định về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống của nông dân, cư dân ở nông thôn.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Các tổ chức thực hiện cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng; (2) Tổ chức, cá nhân được vay vốn theo quy định tại Nghị định này, bao gồm: (a) Cá nhân, hộ gia đình cư trú trên địa bàn nông thôn hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; (b) Hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn nông thôn; (c) Chủ trang trại; (d) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn nông thôn hoặc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; (đ) Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn, ngoại trừ các đối tượng sau: Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp khai khoáng, các cơ sở sản xuất thủy điện, nhiệt điện và các doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều này nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất; (e) Doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.

Nghị định quy định cụ thể về: các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; nguyên tắc cho vay; chính sách hỗ trợ của Nhà nước; nguồn vốn cho vay; mức cho vay và phương thức cho vay; cơ chế bảo đảm tiền vay; lãi suất cho vay; thời hạn cho vay; cơ cấu lại thời hạn nợ và cho vay mới; trích lập dự phòng và xử lý rủi ro; chính sách tín dụng khuyến khích sản xuất nông nghiệp theo mô hình liên kết; chính sách tín dụng khuyến khích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; bảo hiểm nông nghiệp trong cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và các điều khoản tổ chức thực hiện và thi hành.

3. Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

a) Hiệu lực thi hành: 01/8/2015.

Bãi bỏ Điều 45 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Điều 37 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế của quy định hiện hành; giúp người đứng đầu thực hiện tốt thẩm quyền được giao nâng cao chất lượng công tác đánh giá, phân loại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; phản ánh thực tế kết quả thực thi công vụ.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 31 điều, 01 phụ lục, quy định về nguyên tắc, căn cứ, nội dung, trình tự, thủ tục, tiêu chí, thẩm quyền đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm, được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

Nghị định quy định cụ thể về: nguyên tắc đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức; căn cứ đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; thời điểm đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức; sử dụng kết quả đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; thông báo kết quả và lưu giữ tài liệu đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức;

Nghị định quy định cụ thể về: nội dung đánh giá, thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá, phân loại; trình tự, thủ tục đánh giá; tiêu chí phân loại đánh giá cán bộ, công chức, viên chức ở các mức và các điều khoản thi hành.

4. Nghị định số 57/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch.

a) Hiệu lực thi hành: 01/8/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ; tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, tạo thuận lợi thu hút khách du lịch, bảo đảm an toàn giao thông, bảo đảm quyền lợi kinh doanh vận tải cho các đơn vị vận tải du lịch trong nước, đồng thời thực hiện tốt Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 02 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch, cụ thể:

- Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 3 Điều 3: bổ sung cho phép loại phương tiện ô tô chuyên dùng (ô tô có tay lái ở bên trái) đăng ký tại nước ngoài được vào tham gia giao thông tại Việt Nam;

- Sửa đổi Khoản 2 Điều 4: quy định rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ để tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị du lịch.

5. Nghị định số 58/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước.

a) Hiệu lực thi hành: 01/8/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung các hành vi mới và mức phạt tương ứng để phù hợp với quy định về các hành vi lãng phí trong các lĩnh vực tại Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, không chồng chéo, trùng lặp với các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính khác trong các lĩnh vực có liên quan; bảo đảm tính minh bạch và thuận lợi trong tổ chức thực hiện.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều, cụ thể:

- Sửa đổi, bổ sung Điều 25: Hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng phương tiện thông tin liên lạc, sử dụng điện, nước, xăng, dầu, sách báo, văn phòng phẩm, tổ chức hội nghị, hội thảo, chi phí tiếp khách, đi công tác trong và ngoài nước bằng kinh phí ngân sách nhà nước; mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước cấp.

- Bổ sung Điều 25a: Hành vi vi phạm quy định của pháp luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

- Bổ sung Khoản 5a Điều 26: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi gây lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn, vượt định mức, đơn giá theo quy định của pháp luật.

- Bổ sung Điều 26a về hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong khai thác, sử dụng tài nguyên.

6. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

a) Hiệu lực thi hành: 05/8/2015 .

Nghị định này thay thế Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; các quy định về thẩm tra thiết kế quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù; quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam; Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg; Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng. Các quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm kịp thời thể chế hóa chủ trương, Nghị quyết của Đảng và Quốc hội về thực hiện phân cấp mạnh cho cơ sở, đầu tư xây dựng đúng mục tiêu, đảm bảo chất lượng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, hoạt động xây dựng; tạo lập môi trường bình đẳng, thuận lợi để các thành phần kinh tế ngoài nhà nước tham gia đầu tư xây dựng; đồng thời tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng và hoạt động xây dựng, bảo đảm an toàn, hiệu quả.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 78 điều, 02 phụ lục, quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Nghị định áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Nghị định quy định cụ thể về: nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ đầu tư xây dựng; phân loại dự án đầu tư xây dựng; trình tự đầu tư xây dựng; quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án và hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án; thực hiện dự án đầu tư xây dựng; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng và điều khoản thi hành.

7. Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán.

a) Hiệu lực thi hành: 01/9/2015.

Bãi bỏ Quyết định số 55/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế phát sinh trong quá trình triển khai thi hành Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán; tạo cơ sở pháp lý hoàn thiện hơn cho hoạt động thị trường chứng khoán, để hoạt động phát hành, niêm yết, đăng ký giao dịch của công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán ngày càng hiệu quả hơn.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, cụ thể:

- Sửa đổi Khoản 2, Khoản 13 và bổ sung Khoản 20, 21, 22, 23 và 24 tại Điều 2;

- Bổ sung Điều 2a sau Điều 2;

- Sửa đổi, bổ sung Điều 4;

- Sửa đổi, bổ sung Điều 5;

- Sửa đổi, bổ sung Điều 6;

- Sửa đổi Khoản 2, 3, 4 và bổ sung Khoản 5 Điều 7;

- Sửa đổi, bổ sung Điều 9;

- Sửa đổi Khoản 2 Điều 18;

- Sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 23;

- Bổ sung Điều 28a sau Điều 28;

- Sửa đổi Điểm b Khoản 1, bổ sung Điểm g Khoản 1, sửa đổi Khoản 2 Điều 37;

- Sửa đổi Điểm d Khoản 1, Khoản 2 Điều 38;

- Sửa đổi Khoản 1 và Khoản 4 Điều 39;

- Bổ sung Khoản 3 Điều 41;

- Sửa đổi Điểm a, b và c Khoản 3 Điều 53;

- Sửa đổi, bổ sung Điều 55;

- Sửa đổi, bổ sung Điều 56;

- Sửa đổi Điểm b Khoản 2, Điểm g Khoản 4 Điều 57;

- Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 59;

- Sửa đổi Điểm e Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Khoản 4 Điều 60;

- Sửa đổi Khoản 9, bổ sung Khoản 11, 12, 13 Điều 71;

- Bổ sung Điều 90a sau Điều 90;

- Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Điểm đ Khoản 1 Điều 91;

- Bãi bỏ Điều 3, Điều 8, Khoản 1 và Khoản 4 Điều 23, Điểm i Khoản 1 Điều 60, Điểm b Khoản 10 Điều 71, Khoản 4 Điều 77.

8. Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ.

a) Hiệu lực thi hành: 30/7/2015.

Bãi bỏ các Điều 25; 26; 27; 28; 29; 30; 31; 32; 33; Điểm a Khoản 4 Điều 42; Khoản 2 Điều 12 tại Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý rừng.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Đất đai; phục vụ tốt công tác quản lý bảo vệ và phát triển bền vững hệ thống rừng phòng hộ; hoàn thiện chính sách toàn diện và thống nhất về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng và hưởng lợi từ rừng phòng hộ; chính sách đầu tư và khuyến khích đầu tư cho phát triển bền vững rừng phòng hộ tại Việt Nam.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, ban hành kèm theo Quyết định Quy chế quản lý rừng phòng hộ.

Quy chế quản lý rừng phòng hộ gồm 06 chương, 24 điều, quy định về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng và hưởng lợi từ rừng phòng hộ; đầu tư phát triển rừng phòng hộ.

Quy chế áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư thôn, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức và cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng phòng hộ tại Việt Nam.

Quy chế quy định cụ thể về: quản lý rừng phòng hộ; bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ; sử dụng rừng phòng hộ và cơ chế hưởng lợi; kinh phí sự nghiệp và đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ và các điều khoản tổ chức thực hiện.

9. Quyết định số 18/2015/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

a) Hiệu lực thi hành: 01/8/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập của quy hoạch phát triển của Khu kinh tế Nghi Sơn; tạo không gian cần thiết cho phát triển công nghiệp, đô thị, góp phần bố trí lại các khu chức năng phù hợp với thực tế và định hướng phát triển trong tương lai, khai thác được quỹ đất còn nhiều tiềm năng ở phía Tây và phía Bắc của Khu kinh tế, đồng thời khai thác có hiệu quả cảng nước sâu Nghi Sơn; xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn trở thành khu vực phát triển công nghiệp tổng hợp đa ngành, năng động, là trọng điểm phát triển phía Nam của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-TTg ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:

- Sửa đổi bổ sung Khoản 2 Điều 2 về phạm vi ranh giới của Khu kinh tế Nghi Sơn;

- Sửa đổi, bổ sung Điều 3 về mục tiêu phát triển chủ yếu của Khu kinh tế Nghi Sơn.

10. Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao.

a) Hiệu lực thi hành: 01/8/2015.

b) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 04 điều, quy định cụ thể về tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao.

Theo Quyết định, doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điểm a và b Điều 75 của Luật Đầu tư, đồng thời đáp ứng các tiêu chí cụ thể: (1) Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao của doanh nghiệp phải đạt ít nhất 70% trong tổng doanh thu thuần hàng năm; (2) Tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại Việt Nam trên tổng doanh thu thuần hàng năm đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đạt ít nhất 1%. Đối với các doanh nghiệp có tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng và tổng số lao động trên 300 người tỷ lệ này phải đạt ít nhất 0,5%; (3) Số lượng lao động có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển trên tổng số lao động của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đạt ít nhất 5%. Đối với các doanh nghiệp có tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng và tổng số lao động trên 300 người tỷ lệ này phải đạt ít nhất 2,5% nhưng không thấp hơn 15 người.

11. Quyết định số 20/2015/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 46/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức công tác tại Bệnh viện Hữu nghị, Bệnh viện Thống Nhất, Bệnh viện C Đà Nẵng thuộc Bộ Y tế, các Phòng Bảo vệ sức khỏe Trung ương 1,2, 2B, 3 và 5, Khoa A11 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Khoa A11 Viện Y học cổ truyền Quân đội.

a) Hiệu lực thi hành: 15/8/2015.

Chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức công tác tại Khoa A11 Bệnh viện quân y 175 được tính hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

b) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 46/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:

- Sửa đổi, bổ sung Điều 1 về phạm vi và đối tượng áp dụng;

- Sửa đổi, bổ sung Điều 2 về mức phụ cấp đặc thù.

12. Quyết định số 21/2015/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số điều của Quyết định số 599/2007/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Trung tâm Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh thành Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

a) Hiệu lực thi hành: 08/8/2015.

b) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, sửa đổi nội dung quy định tại Điều 5 Quyết định số 599/2007/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về vốn điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo Quyết định, vốn điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là 2.000 tỷ đồng bao gồm: (1) Vốn ngân sách nhà nước cấp cho Trung tâm Giao dịch chứng khoán chuyển giao sang Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh tại thời điểm chuyển giao; (2) Vốn bổ sung của Nhà nước trong quá trình hoạt động; (3) Vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế và các nguồn vốn hợp pháp khác.

13. Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.

a) Hiệu lực thi hành: 10/8/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm tạo hành lang pháp lý, góp phần đẩy mạnh việc xã hội hóa các đơn vị sự nghiệp công lập, huy động các nguồn lực xã hội, cung cấp sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu xã hội.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 06 chương, 23 điều, quy định về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước thành công ty cổ phần.

Quyết định áp dụng đối với: các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này.

Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong các lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo thì đẩy mạnh hoạt động theo cơ chế tự chủ, tiến tới tự chủ hoàn toàn, hạch toán như doanh nghiệp. Khuyến khích liên kết hợp tác trên cơ sở bảo toàn tài sản và mục đích cung cấp dịch vụ công. Thí điểm cho thuê quản lý, thuê cơ sở vật chất, thí điểm cổ phần hóa trên nguyên tắc bảo đảm tiếp tục cung cấp dịch vụ công với chất lượng tốt hơn.

Quyết định quy định cụ thể về: điều kiện, trình tự và thủ tục chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần; hình thức chuyển đổi và phương thức bán cổ phần lần đầu; đối tượng và điều kiện mua cổ phần; tư vấn cổ phần hóa và chi phí chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần; quyền và nghĩa vụ của đơn vị sự nghiệp công lập sau khi chuyển thành công ty cổ phần; xử lý tài chính tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi; xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi; bán cổ phần lần đầu và quản lý sử dụng tiền thu từ chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập; chính sách đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi và người lao động và các quy định tổ chức thực hiện.

14. Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế Nhà nước thanh toán bằng quỹ đất cho Nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao.

a) Hiệu lực thi hành: 15/8/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của các quy định hiện hành đối với việc thanh toán bằng quỹ đất cho Nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 chương, 08 điều, quy định cơ chế Nhà nước thanh toán bằng quỹ đất cho Nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng các công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (sau đây gọi là Dự án BT).

Đối tượng áp dụng của Quyết định gồm: (1) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (sau đây gọi là Hợp đồng BT); (2) Nhà đầu tư thực hiện Hợp đồng BT; (3) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện Dự án BT.

Quyết định quy định cụ thể về: nguyên tắc thanh toán Dự án BT bằng quỹ đất; quỹ đất thanh toán cho Nhà đầu tư; sử dụng quỹ đất để thanh toán Dự án BT; sử dụng quỹ đất của cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ để thanh toán Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới và các điều khoản tổ chức thực hiện.

15. Quyết định số 24/2015/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh.

a) Hiệu lực thi hành: 15/8/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh nhằm tạo cơ sở pháp lý, nâng cao năng lực, vai trò và hiệu quả hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh.

Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh gồm 04 chương, 33 điều, quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh.

Quy chế này áp dụng đối với Hội đồng Cạnh tranh, Văn phòng Hội đồng Cạnh tranh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Quy chế quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Cạnh tranh; hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh; cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh, chế độ đãi ngộ của thành viên Hội đồng Cạnh tranh./.

 

Nơi nhận:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Văn phòng Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục CNTT Bộ Tư pháp;

- Báo Pháp luật Việt Nam;

- Vụ PBGDPL;

- Lưu: VT, VP.

TL. BỘ TRƯỞNG

CHÁNH VĂN PHÒNG

 

(Đã ký)

Trần Tiến Dũng

Các tin khác
Thông cáo báo chí tháng 5 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 4 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 8 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 7 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 6 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 5 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 4 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2013

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Vi Quang Đạo
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.