Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

___________

Số: 3698/TCBC-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2015

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành trong tháng 9 năm 2015

________________________

Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 9 năm 2015 như sau:

I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH

Trong tháng 9 năm 2015, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 25 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 15 Nghị định của Chính phủ và 10 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

Các Nghị định của Chính phủ:

1. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu.

2. Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại.

4. Nghị định số 73/2015/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2015 quy định tiêu chuẩn phân tầng, khung xếp hạng và tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở giáo dục đại học.

5. Nghị định số 74/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 về phòng không nhân dân.

6. Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020.

7. Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.

8. Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

9. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 về đăng ký doanh nghiệp.

10. Nghị định số 79/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

11. Nghị định số 80/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.

12. Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2015 về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước.

13. Nghị định số 82/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2015 quy định về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam.

14. Nghị định số 83/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2015 quy định về đầu tư ra nước ngoài.

15. Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 về giám sát và đánh giá đầu tư.

Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

1. Quyết định số 37/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2015 quy định điều kiện thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định số 39/2015/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.

5. Quyết định số 41/2015/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2015 về việc bán cổ phần theo lô.

6. Quyết định số 42/2015/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2015 về việc thành lập Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị.

7. Quyết định số 43/2015/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2015 quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp làm công tác quản lý, giáo dục, khám chữa bệnh với đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS.

8. Quyết định số 44/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2015 ban hành Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh.

9. Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2015 về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

10. Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.

II. HIỆU LỰC THI HÀNH, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu.

a) Hiệu lực thi hành: 15/10/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm quy định chi tiết thi hành quy định của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với quân nhân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 chương, 28 điều, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014 đối với các đối tượng là quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế đã được sửa đổi, bổ sung, gồm: Lộ trình thực hiện; mức đóng, trách nhiệm đóng và phương thức đóng bảo hiểm y tế; thẻ bảo hiểm y tế; phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế; khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; quản lý, sử dụng phần kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; giám định bảo hiểm y tế; thanh toán, quyết toán bảo hiểm y tế.

Nghị định quy định đối tượng tham gia bảo hiểm y tế gồm: (1) Quân nhân tham gia bảo hiểm y tế gồm: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ; hạ sĩ quan, binh sĩ đang tại ngũ; (2) Công an nhân dân tham gia bảo hiểm y tế gồm: Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong lực lượng công an nhân dân; học viên công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước; (3) Người làm công tác cơ yếu tham gia bảo hiểm y tế gồm: Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ; Học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước theo chế độ, chính sách như đối với học viên Quân đội; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại tổ chức cơ yếu thuộc các Bộ, ngành, địa phương.

Nghị định quy định cụ thể về thẻ bảo hiểm y tế; phạm vi, mức hưởng bảo hiểm y tế; tổ chức khám bệnh, chữa bệnh và phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; quản lý và sử dụng nguồn thu bảo hiểm y tế của quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu và điều khoản thi hành.

2. Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

a) Hiệu lực thi hành: 20/10/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới biển.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục một số quy định không còn phù hợp, những vướng mắc, bất cập, gây khó khăn trong công tác quản lý của các ngành chức năng và tổ chức, cá nhân trong triển khai thực hiện quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đồng thời, cụ thể hóa để phù hợp với các văn bản pháp luật mới ban hành, đáp ứng yêu cầu xây dựng, quản lý, bảo vệ chủ quyền, biên giới quốc gia trong tình hình mới.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 30 điều, 01 phụ lục, quy định về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong xây dựng, quản lý, bảo vệ khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nghị định này áp dụng đối với: (1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động hoặc có liên quan đến hoạt động trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; (2) Người, phương tiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao và lãnh sự; phương tiện quân sự nước ngoài vào thăm nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; người, tàu thuyền; hàng hóa nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, nhập khẩu, xuất khẩu bằng đường hàng hải thực hiện theo pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; (3) Phương tiện công vụ đang thực hiện nhiệm vụ trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quy định riêng.

Nghị định quy định cụ thể các hành vi bị nghiêm cấm trong khu vực biên giới biển; biển báo trong khu vực biên giới biển; quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới; trách nhiệm xây dựng, quản lý, bảo vệ khu vực biên giới và điều khoản thi hành.

3. Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại.

a) Hiệu lực thi hành: 22/10/2015.

Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những tồn tại, bất cập của pháp luật hiện hành; hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý đối với các hoạt động thông tin đối ngoại, tập trung quản lý thông nhất trong lĩnh vực thông tin đối ngoại, phân công và điều phối các Bộ, ngành.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 26 điều, quy định về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại; trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý và triển khai hoạt động thông tin đối ngoại.

Nghị định áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.

Nghị định quy định cụ thể về nguyên tắc hoạt động thông tin đối ngoại; quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; kinh phí cho hoạt động thông tin đối ngoại; quy định cụ thể về hoạt động thông tin đối ngoại; trách nhiệm quản lý hoạt động thông tin đối ngoại và điều khoản thi hành.

4. Nghị định số 73/2015/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn phân tầng, khung xếp hạng và tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở giáo dục đại học.

a) Hiệu lực thi hành: 25/10/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật giáo dục đại học.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 14 điều, quy định về tiêu chuẩn phân tầng; khung xếp hạng và tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở giáo dục đại học; quy trình, thủ tục phân tầng và xếp hạng cơ sở giáo dục đại học.

Nghị định áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học bao gồm: Đại học Quốc gia, Đại học vùng, các trường đại học, học viện; các tổ chức và cá nhân có liên quan.

Nghị định quy định cụ thể về tiêu chuẩn phân tầng cơ sở giáo dục đại học; khung xếp hạng, tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở giáo dục đại học; điều kiện, chu kỳ, quy trình, thủ tục phân tầng và xếp hạng cơ sở giáo dục đại học và điều khoản thi hành.

5. Nghị định số 74/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về phòng không nhân dân.

a) Hiệu lực thi hành: 01/11/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 65/2002/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ về công tác phòng không nhân dân.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để tạo cơ sở pháp lý cho các Bộ, ban, ngành Trung ương, các quân khu và các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện công tác phòng không nhân dân, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới theo Nghị quyết số 28 - NQ/TW ngày 25/10/2013 của Hội nghị Trung ương 8, Khóa XI; xây dựng và phát triển lực lượng phòng không nhân dân rộng khắp, chủ động, sẵn sàng đối phó với các tình huống có thể xảy ra, góp phần bảo vệ vững chắc bầu trời tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 chương, 31 điều, quy định nguyên tắc, tổ chức và nội dung hoạt động phòng không nhân dân; chế độ, chính sách và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với công tác phòng không nhân dân.

Nghị định áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có liên quan đến phòng không nhân dân.

Nghị định quy định cụ thể về: nguyên tắc tổ chức và hoạt động phòng không nhân dân; quản lý nhà nước về phòng không nhân dân; nội dung phòng không nhân dân; tổ chức phòng không nhân dân; phân loại, nhiệm vụ và hoạt động phòng không nhân dân; công tác bảo đảm và chế độ, chính sách phòng không nhân dân; trách nhiệm thực hiện phòng không nhân dân và điều khoản thi hành.

6. Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020.

a) Hiệu lực thi hành: 02/11/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tạo giải pháp tổng thể, đồng bộ; có cơ chế tạo cho các hộ gia đình dân tộc thiểu số đang sinh sống ở vùng sâu, xa, vùng khó khăn thoát nghèo, đồng thời có thu nhập ổn định, đảm bảo được cuộc sống, phát triển kinh tế, từ đó hạn chế tình trạng đốt nương làm rẫy, khai thác lâm sản trái phép, tích cực tham gia công tác bảo vệ và phát triển rừng.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 13 điều, quy định về cơ chế, chính sách khuyến khích bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng rừng, phát triển lâm sản ngoài gỗ, nâng cao thu nhập gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (khu vực II và III) thuộc vùng dân tộc và miền núi theo tiêu chí Thủ tướng Chính phủ quy định, có thực hiện một trong các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng: bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên; trồng rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trên đất quy hoạch phát triển rừng được Nhà nước giao đất; nhận khoán bảo vệ rừng; (2) Cộng đồng dân cư thôn được giao rừng theo quy định tại Điều 29 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và Điều 54 Luật Đất đai, tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (khu vực II và III) thuộc vùng dân tộc và miền núi theo tiêu chí Thủ tướng Chính phủ quy định, thực hiện bảo vệ rừng được giao hoặc rừng nhận khoán; (3) Tổ chức, cá nhân có liên quan.

Nghị định quy định cụ thể về: hỗ trợ khoán bảo vệ rừng; hỗ trợ bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung; hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ; hỗ trợ trồng rừng phòng hộ; trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy; chính sách tín dụng; nguồn vốn thực hiện chính sách; trách nhiệm của các Bộ, ngành; trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trách nhiệm thi hành.

7. Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.

a) Hiệu lực thi hành: 01/11/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 đã được Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 25/11/2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015 về các vấn đề: Một là, về điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản (được giao tại Điều 10 của Luật); Hai là, về các loại hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản (được giao tại Điều 17 của Luật); Ba là, về chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn (được giao tại Điều 36 của Luật); Bốn là, về thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản (được giao tại Điều 51 của Luật); Năm là, về chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (được giao tại Điều 59 của Luật).

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 chương, 17 điều, 01 phụ lục, quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Kinh doanh bất động sản, bao gồm các nội dung về điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản; về các loại hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản; về chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn; về chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai và về thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản tại Việt Nam; (2) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.

Nghị định quy định cụ thể điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản; các loại hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản; chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn; chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai; trình tự, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản và điều khoản thi hành.

8. Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

a) Hiệu lực thi hành: 01/11/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể, chi tiết việc tổ chức triển khai xây dựng kế hoạch trung hạn và hằng năm; đảm bảo việc xây dựng kế hoạch được thống nhất, thuận lợi, nâng cao hiệu lực và hiệu quả của việc thực thi Luật Đầu tư công.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 65 điều, 02 phụ lục, quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch, tổ chức thực hiện và theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của quốc gia, Bộ, ngành trung ương và địa phương.

Đối tượng áp dụng gồm: (1) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công bao gồm Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các cấp; (2) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước; (3) Hội đồng nhân dân các cấp; (4) Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công là đơn vị có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị được giao quản lý đầu tư công của Bộ, ngành Trung ương được giao kế hoạch đầu tư công; Sở Kế hoạch và Đầu tư; phòng, ban có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; (5) Cơ quan, tổ chức khác quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; (6) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch, tổ chức thực hiện và theo dõi, đánh giá thực hiện, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

Nghị định quy định cụ thể về: các nguồn vốn đầu tư công; căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án; vốn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định tại khoản 6 Điều 54 của Luật Đầu tư công; nguyên tắc theo dõi và đánh giá kế hoạch đầu tư công; chi phí lập, thẩm định, theo dõi, kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công; lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; triển khai thực hiện và theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch đầu tư công; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lập, theo dõi và đánh giá kế hoạch đầu tư công và điều khoản thi hành.

9. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

a) Hiệu lực thi hành: 01/11/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để hướng dẫn chi tiết các điều, khoản liên quan đến đăng ký doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014; sửa đổi, bổ sung những hạn chế tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP và Nghị định số 05/2013/NĐ-CP; cụ thể hóa những đổi mới, cải cách trong công tác đăng ký doanh nghiệp đã được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014 nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong khâu gia nhập, hoạt động và rút khỏi thị trường.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 09 chương, 83 điều, quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng ký hộ kinh doanh; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam; (2) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Nghị định này; (3) Cơ quan đăng ký kinh doanh; (4) Cơ quan thuế; (5) Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký doanh nghiệp.

Nghị định quy định cụ thể về: nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp; quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp; giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; ghi ngành, nghề kinh doanh; mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh; số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp; cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp; đăng ký tên doanh nghiệp; hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử; hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; trình tự, thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giải thể doanh nghiệp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; đăng ký hộ kinh doanh; điều khoản thi hành.

10. Nghị định số 79/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

a) Hiệu lực thi hành: 01/11/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 148/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành đ triển khai thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp; quy định đầy đủ, cụ thể các hành vi vi phạm, các chế tài xử lý vi phạm hành chính, tạo sự nhất quán với các văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính thuộc các lĩnh vực khác; đảm bảo đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật, thuận lợi cho quá trình quản lý và áp dụng xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 34 điều, quy định các hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia trên lãnh thổ Việt Nam; (2) Người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính và cá nhân, tổ chức khác có liên quan.

Nghị định quy định cụ thể về: quy định phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức; hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và điều khoản thi hành.

11. Nghị định số 80/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.

a) Hiệu lực thi hành: 10/11/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của các văn bản pháp luật, phù hợp với các quy định tại Luật Trợ giúp pháp lý, các nghị định có liên quan; điều chỉnh kịp thời những bất cập về chế độ bồi dưỡng cho người thực hiện trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ tại Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2025 và một số bất cập của quy định hiện hành góp phần triển khai dịch vụ trợ giúp pháp lý hiệu quả, nâng cao chất lượng dịch vụ và thu hút sự tham gia của các tổ chức hành nghề luật sư, luật sư có uy tín, kinh nghiệm thực hiện trợ giúp pháp lý bảo đảm hiệu quả, chất lượng dịch vụ trợ giúp pháp lý.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều, sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 1, Khoản 8 Điều 1, Khoản 9 Điều 1, Khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.

12. Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước.

a) Hiệu lực thi hành: 05/11/2015.

Quyết định số 36/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế công bố thông tin của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu hết hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

b) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 25 điều, 10 phụ lục, quy định về nội dung, trình tự, thủ tục, trách nhiệm công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước; (2) Doanh nghiệp nhà nước; (3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước; (4) Các doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp nhà nước kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh thực hiện công bố thông tin theo quy định của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh; (5) Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật chuyên ngành và quy định tại Nghị định này.

Nghị định quy định về: yêu cầu thực hiện công bố thông tin; phương tiện và hình thức công bố thông tin; ngôn ngữ công bố thông tin; tạm hoãn công bố thông tin; điều chỉnh nội dung công bố thông tin; bảo quản, lưu giữ thông tin; công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp; công bố thông tin bất thường của doanh nghiệp; tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành.

13. Nghị định số 82/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam.

a) Hiệu lực thi hành: 15/11/2015.

Quyết định số 135/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và Quyết định số 10/2012/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 135/2007/QĐ-TTg hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

b) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 chương, 15 điều, quy định về điều kiện miễn thị thực; trình tự, thủ tục cấp giấy miễn thị thực cho người được miễn thị thực quy định tại Khoản 5 Điều 12 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam; (2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Nghị định quy định cụ thể về: điều kiện miễn thị thực; thời hạn, giá trị và hình thc của giấy miễn thị thực; lệ phí cấp giấy miễn thị thực; trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy miễn thị thực và điều khoản thi hành.

14. Nghị định số 83/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài.

a) Hiệu lực thi hành: 25/9/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục một số tồn tại về mặt pháp lý, bảo đảm cho việc kiểm soát chặt chẽ và có hiệu quả các dự án có sử dụng nguồn vốn đầu tư của nhà nước để đầu tư ra nước ngoài; đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế; tiếp tục tạo cơ chế góp phần thúc đẩy quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư, ngoại giao giữa Việt Nam các nước, củng cố và bảo đảm an ninh, quốc phòng.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định này gồm 06 chương, 41 điều, quy định chi tiết về hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhằm mục đích kinh doanh; thủ tục đầu tư ra nước ngoài và quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức quy định tại các Điểm a, b, c và đ Khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Nhà đầu tư gồm: tổ chức kinh tế thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định tại Luật Hợp tác xã; tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng; hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật, cá nhân mang quốc tịch Việt Nam; các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam; (2) Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Nghị định quy định cụ thể về: vốn đầu tư ra nước ngoài; ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài; mã số dự án đầu tư ra nước ngoài; đầu tư ra nước ngoài có sử dụng vốn nhà nước; địa điểm thực hiện dự án đầu tư; thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện phải có quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài; thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không thuộc diện phải có quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài; triển khai dự án đầu tư; quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài và điều khoản thi hành.

15. Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.

a) Hiệu lực thi hành: 20/11/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các quy định về giám sát, đánh giá chương trình, dự án đầu tư công tại Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, giám sát, đánh giá đầu tư tại Luật Đầu tư số 67/2014/QH13.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 11 chương, 73 điều, quy định về giám sát, đánh giá chương trình, dự án đầu tư, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và giám sát đầu tư của cộng đồng đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài; chi phí giám sát, đánh giá đầu tư, điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện tư vấn giám sát, đánh giá dự án đầu tư; điều kiện năng lực của cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư; quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư.

Nghị định quy định cụ thể các nội dung về: các chủ thể thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư; nguyên tắc giám sát, đánh giá đầu tư; giám sát và đánh giá chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước; giám sát và đánh giá dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; giám sát và đánh giá dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác; giám sát và đánh gái dự án đầu tư ra nước ngoài; giám sát và đánh giá tổng thể đầu tư; giám sát đầu tư của cộng đồng; chi phí thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư; tổ chức thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư và các điều khoản thi hành.

16. Quyết định số 37/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

a) Hiệu lực thi hành: 25/10/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm tạo cơ sở pháp lý để Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoạt động hiệu quả; tạo cơ chế tài chính thông thoáng nhưng không làm lãng phí ngân sách nhà nước; góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước cũng như đặc thù hoạt động của từng Bộ, ngành, địa phương.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 06 điều, quy định điều kiện thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương .

Quyết định áp dụng đối với: (1) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; (2) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; (3) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Quyết định quy định cụ thể về: điều kiện về nhân lực; điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật; điều kiện về vốn, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và điều khoản thi hành.

17. Quyết định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại quận, huyện, thị xã và phường, xã, thị trấn của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

a) Hiệu lực thi hành: 15/11/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm thực hiện Nghị quyết Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2015 số 04/NQ-CP ngày 04/02/2015, tạo cơ sở pháp lý để thực hiện thí điểm triển khai lực lượng thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm ở cấp quận, cấp phường tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh để đáp ứng yêu cầu quản lý.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 05 chương, 25 điều, quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, thẩm quyền của người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp quận, cấp phường; nội dung thanh tra, hoạt động thanh tra, trách nhiệm quản hoạt động thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm ở cấp quận, cấp phường; sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, địa bàn và thời gian thực hiện thí điểm thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp quận, cấp phường tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có hoạt đng liên quan đến an toàn thực phẩm ở cấp quận, cấp phường của thành phố Hà Nội, thành phố H Chí Minh và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Quyết định quy định về: người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm ở cấp quận, cấp phường; tiêu chuẩn của người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp quận, cấp phường; thẩm quyền quyết định phân công người thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm ở cấp quận, cấp phường; nhiệm vụ, quyền hạn của người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp quận, cấp phường; nội dung thanh tra; thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính; chế độ, chính sách đối với người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp quận, cấp phường; hoạt động thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cập quận, cấp phường; trách nhiệm trong quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp quận, cấp phường; ngân sách cho hoạt động thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp quận, cấp phường và tổ chức thực hiện.

18. Quyết định số 39/2015/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

a) Hiệu lực thi hành: 01/11/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm tạo hành lang pháp lý đầy đủ về chính sách chế độ để đảm bảo việc triển khai công tác quản lý của cơ quan Hải quan hiệu quả, đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính; phù hợp với các quy định hiện hành và tình hình phát triển kinh tế - xã hội; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; đảm bảo nội luật hóa các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 3, Khoản 2 Điều 5 của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009; Khoản 3 Điều 1, Khoản 4 Điều 1 của Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

19. Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2016 - 2020.

b) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 05 điều, ban hành kèm theo Quyết định này nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.

Theo Quyết định, các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 là căn cứ để lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 của cả nước, của các cấp, các ngành và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Đồng thời, là căn cứ để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm.

Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm: (1) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước; (2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.

Quyết định quy định cụ thể việc tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành.

20. Quyết định số 41/2015/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc bán cổ phần theo lô.

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm thực hiện Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 01/6/2015 của Chính phủ tại Phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 5/2015; tạo điều kiện, cơ sở pháp lý cho các Bộ, ngành, địa phương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước sớm triển khai phương án cổ phần hóa và thoái vốn theo tinh thần Nghị quyết số 40/NQ-CP của Chính phủ.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 chương, 14 điều, quy định một số nội dung về việc thoái vốn nhà nước tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết được tổ chức trên Sàn Giao dịch chứng khoán Hà Nội (Sàn Giao dịch Upcom) do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ là đại diện chủ sở hữu.

Đối tượng áp dụng của Nghị định gồm: (1) Các doanh nghiệp đã cổ phần hóa và thuộc diện phải thoái vốn; (2) Chủ sở hữu vốn nhà nước tại các công ty cổ phần, người đại diện theo ủy quyền phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp khác khi thực hiện thoái vốn nhà nước tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên Sàn Giao dịch Upcom; (3) Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty hoặc Chủ tịch công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty đầu tư tại doanh nghiệp khác khi thực hiện thoái vốn tại các công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên Sàn Giao dịch Upcom; (4) Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp có quyết định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước sau khi tiến hành cổ phần hóa về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước không thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định này.

Quyết định quy định cụ thể về Nguyên tắc chung của việc bán cổ phần theo lô; thẩm quyền phê duyệt phương án bán cổ phần theo lô; đối tượng và điều kiện mua cổ phần theo lô; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư; xác định giá khởi điểm và tổ chức bán đấu giá cổ phần theo lô; trình tự bán cổ phần theo lô; quản lý tiền thu từ bán cổ phần theo lô; lựa chọn tư vấn xây dựng phương án thoái vốn và chi phí thoái vốn và các quy định tổ chức thực hiện.

21. Quyết định số 42/2015/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị.

a) Hiệu lực thi hành: 05/11/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm tạo cơ sở pháp lý để xây dựng và phát triển Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị để trở thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, địa bàn có tính đột phá của tỉnh Quảng Trị, cực phát triển quan trọng của vùng Trung Bộ, trung tâm giao thương quốc tế, trung tâm công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất điện năng, du lịch, thương mại dịch vụ, cảng biển lớn của vùng Trung Bộ; phát triển đô thị và những ngành kinh tế khác gắn với Hành lang kinh tế Đông Tây; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; đô thị văn minh, kiến trúc tiên tiến.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 04 điều, quy định về việc thành lập Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị.

Theo Quyết định,Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị nằm ở phía Đông Nam tỉnh Quảng Trị, có diện tích tự nhiên 23.792 ha, bao gồm 17 xã, thị trấn là: Hải An, Hải Ba, Hải Vĩnh, Hải Quế, Hải Khê, Hải Dương (thuộc huyện Hải Lăng); Triệu An, Triệu Phước, Triệu Vân, Triệu Trạch, Triệu Lăng, Triệu Sơn (thuộc huyện Triệu Phong); Gio Quang, Gio Mai, Gio Hải, Gio Việt và thị trấn Cửa Việt (thuộc huyện Gio Linh).

Hoạt động, cơ chế, chính sách và tổ chức quản lý đối với Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị thực hiện theo pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp, Nghị định số29/2008/NĐ-CPngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và Nghị định số164/2013/NĐ-CPngày 12 tháng 11 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số29/2008/NĐ-CPvà các văn bản pháp luật khác có liên quan.

22. Quyết định số 43/2015/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp làm công tác quản lý, giáo dục, khám chữa bệnh với đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS.

a) Hiệu lực thi hành: 01/11/2015.

Bãi bỏ Quyết định số22/2003/QĐ-TTgngày 30 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ lực lượng Công an nhân dân trực tiếp làm công tác quản lý, giáo dục, chăm sóc, khám chữa bệnh và đấu tranh với đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS.

b) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 07 điều, quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp làm công tác quản lý, giáo dục, khám chữa bệnh với đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS tại các trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và nhà tạm giữ.

Quyết định được áp dụng đối với Trưởng phân trại, Phó Trưởng phân trại, Trưởng phân khu, Phó Trưởng phân khu, Trưởng phân hiệu, Phó Trưởng phân hiệu; Đội trưởng, Phó Đội trưởng và các chức danh tương đương; cán bộ y tế, trinh sát, trực trại, trực cơ sở, khám xét, giáo dục, giáo vụ, quản giáo, hướng nghiệp, dạy nghề, lăn tay, chụp ảnh, lập chỉ bản; cán bộ quản lý, khai thác hồ sơ phạm nhân, can phạm, trại viên, học sinh; cảnh sát bảo vệ - cơ động tại các trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và nhà tạm giữ; giáo viên văn hóa, giáo viên chủ nhiệm lớp trong các trường giáo dưỡng thuộc lực lượng Công an nhân dân tiếp xúc với những đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS.

Quyết định quy định nguyên tắc thực hiện chế độ bồi dưỡng và mức chế độ bồi dưỡng, nguồn kinh phí để thực hiện chế độ bồi dưỡng, hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành.

23. Quyết định số 44/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh.

a) Hiệu lực thi hành: 06/11/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm tạo cơ sở pháp lý đầy đủ cho việc đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, ban hành kèm theo Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh.

Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh gồm 5 chương, 39 điều, 02 phụ lục, quy định về: (1) Phạm vi khu vực cấm, khu vực bảo vệ và vành đai an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh; (2) Quản lý người và các loại phương tiện của Việt Nam, nước ngoài vào, ra, hoạt động trong Căn cứ để đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh.

Đối tượng áp dụng của Quy chế: (1) Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và các loại phương tiện vào, ra hoặc hoạt động, lưu trú tại khu Căn cứ quân sự Cam Ranh; (2) Trường hợp giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia khác có người, phương tiện vào, ra, hoạt động trong Căn cứ có điều ước quốc tế quy định khác Quy chế này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế; (3) Các khu vực thực hiện liên doanh, liên kết làm dịch vụ kinh tế trong Căn cứ thực hiện theo quy định riêng.

Quyết định quy định cụ thể nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn; xử lý vi phạm; quy định phạm vi đảm bảo an ninh, an toàn căn cứ; đảm bảo an ninh, an toàn đối với vùng nước, vùng trời, vùng đất căn cứ; trách nhiệm của các Bộ ngành, địa phương và điều khoản thi hành.

24. Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

a) Hiệu lực thi hành: 15/11/2015.

Quyết định này thay thế Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và Quyết định số 72/2011/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm quy định cơ chế đặc thù, phù hợp với quản lý dịch vụ bưu chính công ích và đảm bảo thực hiện pháp luật về bưu chính trong giai đoạn mới.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 07 điều, quy định danh mục dịch vụ, phương thức thực hiện cung ứng dịch vụ, trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc quản lý cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

Đối tượng áp dụng của Quyết định gồm: (1) Doanh nghiệp được Nhà nước chỉ định duy trì mạng bưu chính công cộng để cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định tại Điều 2 Quyết định này; (2) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí quy định tại Điều 3 Quyết định này; (3) Các cơ quan: Báo Nhân dân, báo Quân đội Nhân dân, Tạp chí Cộng sản, báo của đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; (4) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Quyết định quy định cụ thể về: dịch vụ bưu chính công ích; dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí; chất lượng và giá cước dịch vụ; phương thức thực hiện; tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành.

25. Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.

a) Hiệu lực thi hành: 01/01/2016.

Quyết định này thay thế các quy định về chính sách hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn đối vi người dân tộc thiểu số quy định tại Khoản 1 Điu 3 Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách hỗ trợ học nghề ngắn hạn đối với người lao động thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điu 4 Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định khác về hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cp, đào tạo dưới 03 tháng trái với Quyết định này.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để thực hiện quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, thực hiện các mục tiêu về đào tạo nhân lực ở trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng; khắc phục những bất cập, chồng chéo về chính sách; tập trung được nguồn lực, đảm bảo người lao động thuộc các đối tượng đều được thụ hưởng chính sách hỗ trợ giáo dục nghề nghiệp; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 12 điều, quy định về chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, gồm: Mức hỗ trợ chi phí đào tạo; mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.

Quyết định áp dụng đối với người học là phụ nữ, lao động nông thôn, người khuyết tật tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trong đó ưu tiên người khuyết tật và các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hi đt nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Quyết định quy định cụ thể về: nguyên tắc hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng; mức hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng; tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng và các điều khoản thi hành./.

Nơi nhận:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Văn phòng Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục CNTT Bộ Tư pháp;

- Báo Pháp luật Việt Nam;

- Vụ PBGDPL;

- Lưu: VT, VP.

TL. BỘ TRƯỞNG

CHÁNH VĂN PHÒNG

 

(Đã ký)

Trần Tiến Dũng

Các tin khác
Thông cáo báo chí tháng 8 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 7 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 6 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 5 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 4 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 8 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 7 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 6 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 5 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 4 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2013

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Vi Quang Đạo
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.